TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
CAO ĐẶC ACTISÔ
CAO ĐẶC ACTISÔ
Cynarae scolymi Folii extractum spissum
Cao đặc actisô được bào chế từ lá cây Actisô (Cynara scolymus L.) họ Cúc (Asteraceae) theo phương pháp thích hợp, để chế phẩm có hàm lượng cynarin ổn định.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Cao thuốc” (Phụ lục 1.1) và các yêu cầu sau đây:
Mô tả
Cao đặc actisô có thể chất mềm, đồng nhất. Màu nâu sẫm. Mùi đặc biệt. Vị hơi mặn chát và hơi đắng.
Định tính
A. Hòa tan 0,5 g chế phẩm trong khoảng 20 ml ethanol 96% (TT), lọc. Được dịch lọc A.
Lấy 1 ml dịch lọc A cho vào ống nghiệm, thêm 0,1 g bột magnesi (TT) và 2 ml acid hydrocloric (TT), để yên, xuất hiện màu hồng đến đỏ.
Lấy 1 ml dịch lọc A cho vào một ống nghiệm, thêm 0,5 ml dung dịch acid hydrocloric 1 N (TT) và 0,5 ml dung dịch natri nitrit 10% (TT). Để lạnh ở 10 °C trong khoảng 20 min. Thêm 2 ml dung dịch natri hydroxyd 10% (TT), sẽ xuất hiện màu vàng cam đến cam.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel F254
Dung môi khai triển: Ethyl acetat – nước – acid formic ( 8:0,5:0,5).
Dung dịch thử: Cân 0,5 g cao chế phẩm, thêm 25 ml methanol 40% (TT), siêu âm 5 min, lọc. Lấy 5 ml dịch lọc, thêm vào dịch lọc 5 ml nước cất, lắc với 5 ml ethyl acetat (TT), tách lấy dịch chiết ethyl acetat và cô trên cách thủy đến cắn. Hòa cắn trong 1 ml methanol 40% (TT) làm dung dịch thử.
Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan cynarin chuẩn trong methanol 40 % (TT) để thu được các dung dịch chuẩn có nồng độ khoảng 1 mg/ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 15 μl dung dịch thử và 10 µl dung dịch đối chiếu. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Phun dung dịch sắt (III) clorid 5% (TT), để khô ngoài không khí. Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải có vết cùng màu xanh rêu và tương đương về vị trí với vết cynarin trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Cắn không tan trong nước
Hòa tan 1,0 g chế phẩm trong 50 ml nước cất, lọc, rửa cắn bằng nước cất đến khi nước rửa không màu, thu cắn và sấy khô ở 100 °C đến 105 °C đến khối lượng không đổi. Lượng cắn không được quá 3,0% tính theo chế phẩm khô kiệt.
pH
Dung dịch cao đặc actisô 1% (kl/tt) trong nước phải có pH từ 5,0 đến 6,0 (Phụ lục 6.2).
Mất khối lượng do làm khô
Không quá 20,0%. Dùng 1,0 g chế phẩm sấy ở 70 °C đến khối lượng không đổi (Phụ lục 9.6).
Tro toàn phần
Không quá 35,0%. Dùng 1,0 g chế phẩm (Phụ lục 9.8).
Định lượng
Cân khoảng 0,800 g cao, cho vào ống ly tâm và thêm 10 ml nước cất, trộn thật đều. Thêm 20 ml dung dịch chì acetat 10% (TT), lắc đều và ly tâm với tốc độ 3000 r/min, trong 15 min. Gạn bỏ nước, trộn đều cắn với 5 ml dung dịch acid acetic 10% (TT) rồi thêm 25 ml dung dịch acid sulfuric 1 N (TT). Chuyển hết dung dịch vào bình định mức màu nâu 100 ml, lắc đều trong 60 min, sau đó thêm nước cất đến vạch. Lấy 20 ml dung dịch này cho vào ống ly tâm và ly tâm với tốc độ 3000 r/min, trong 15 min. Lấy chính xác 2 ml dịch trong ở phía trên, cho vào bình định mức 50 ml. Thêm methanol (TT) đến vạch. Đo độ hấp thụ ở bước sóng 325 nm (Phụ lục 3.1), dùng methanol (TT) làm mẫu trắng. Tính hàm lượng cynarin theo A (1%, 1 cm), lấy 616 là giá trị A (1%, 1 cm) của cynarin ở bước sóng 325 nm.
Hàm lượng cynarin (C25H24O12) không được nhỏ hơn 2,5% tính theo chế phẩm khô kiệt.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, chống ẩm. Để nơi khô, mát.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1621, tải PDF tại đây
