CÁC MACROGOL Ethylen glycol và diethylen glycol - Dược điển Việt Nam 6


CÁC MACROGOL

03/06/2026
CÁC MACROGOL

CÁC MACROGOL

Hỗn hợp các polymer có công thức chung H-(OCH2-CH2)n-OH trong đó n là số lượng trung bình các nhóm oxyethylen. Các macrogol được phân loại theo phân tử lượng trung bình. Trong chế phẩm có thể có chứa chất bảo quản.

Tính chất

Loại Hình thức Độ tan 
300

400

600

Chất lỏng hút ẩm, trong suốt, nhớt, không màu hoặc gần như không màu. Trộn lẫn với nước, rất dễ tan trong aceton, ethanol 96%, methylen clorid, thực tế không tan trong dầu béo, dầu khoáng,
1000 Chất rắn dạng sắp hoặc giống như parafin, hút ẩm, trắng hay gần như trắng. Rất dễ tan trong nước, dễ tan trong methylen clorid, ethanol 96%, thực tế không tan trong dầu béo, dầu khoáng.
1500 Chất rắn dạng sáp hoặc giống như parafin, trắng hay gần như trắng. Rất dễ tan trong nước, dễ tan trong methylen clorid, ethanol 96%, thực tế không tan trong dầu béo, dầu khoáng.
3000

3350

Chất rắn dạng sáp hoặc giống như parafin, trắng hay gần như trắng. Rất dễ tan trong nước, methylen clorid, hơi tan trong ethanol 96%, thực tế không tan trong dầu béo, dầu khoáng.
4000

6000

8000

Chất rắn dạng sáp hoặc giống như parafin, trång hay gần như trắng. Rất dễ tan trong nước, methylen clorid, thực tế không tan trong ethanol 96%, dầu béo, dầu khoáng.
20.000

35.000

Chất rắn dạng sáp hoặc giống như parafin, trắng hay gần như trắng. Rất dễ tan trong nước, tan trong methylen clorid, thực tế không tan trong ethanol 96%, dầu béo, dầu khoáng.

Định tính

A. Chế phẩm phải đáp ứng phép thử Độ nhớt (Phụ lục 6.3).

B. Thêm 0,5 ml acid sulfuric (TT) vào ống nghiệm có chứa 1 g chế phẩm. Đậy ống nghiệm bằng nút có gắn ống dẫn khí, đun nóng cho đến khi có khói trắng tạo thành. Dẫn khói vào 1 ml dung dịch thủy ngân clorid (TT). Xuất hiện tủa kết tinh màu trắng.

C. Thêm 0,1 g kali thiocyanat (TT) và 0,1 g cobalt nitrat (TT) vào 0,1 g chế phẩm, dùng đũa thủy tinh trộn đều.

Thêm 5 ml methylen clorid (TT) và lắc. Pha lòng trở nên màu xanh.

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Hòa tan 12,5 g chế phẩm trong nước và pha loãng thành 50 ml bằng nước. Dung dịch thu được phải trong (Phụ lục 9.2) và không được đậm màu hơn màu mẫu VN6 (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).

Giới hạn acid – kiềm

Hòa tan 5,0 g chế phẩm trong 50 ml nước không có carbon dioxyd (TT) và thêm 0,15 ml dung dịch xanh bromothymol (TT), dung dịch có màu vàng hay xanh lá. Lượng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) được dùng để làm chuyển màu chỉ thị sang xanh dương không quá 0,1 ml.

Độ nhớt (Phụ lục 6.3)

Độ nhớt được tính dựa trên tỷ trọng theo bảng dưới đây:

 

Loại macrogol Độ nhớt động học (mm²*s-1) Độ nhớt động lực học 

(mPa*s)

Tỷ trọng*

(g/ml)

300 71 – 94 80 – 105 1,120
400 94 – 116 105 – 130 1,120
600 13,9 – 18,5 15 – 20 1,080
1000 20,4 – 27,7 22 – 30 1,080
1500 31 – 46 34 – 50 1,080
3000 69 – 93 75 – 100 1,080
3350 76 – 110 83 – 120 1,080
4000 102 – 158 110 – 170 1,080
6000 185 – 250 200 – 270 1,080
8000 240 – 472 260 – 510 1,080
20.000 2500 – 3200 2700 – 3500 1,080
35.000 10.000 – 13.000 11.000 – 14.000 1,080

* Tỷ trọng của các macrogol 300 và 400 xác định trực tiếp trên chế phẩm. Với các macrogol khác: Tỷ trọng của dung dịch chế phẩm 50% (ki/kl).

Với các macrogol có khối lượng phân tử trung bình lớn hơn 400 xác định độ nhớt trên dung dịch chế phẩm 50% (kl/kl).

Nhiệt độ đông đặc (Phụ lục 6.6)

 

Loại macrogol Nhiệt độ đông đặc

(°C)

600 15 – 35
1000 35 – 40
1500 42 – 48
3000 50 – 56
3350 53 – 57
4000 53 – 59
6000 55 – 61
8000 55 – 62
20.000 Tối thiểu 57
35.000 Tối thiểu 57 

Chỉ số hydroxyl

Cho m (g) chế phẩm (ghi ở bảng dưới) vào bình nón khô có gắn ống sinh hàn hồi lưu. Thêm 25,0 ml dung dịch anhydrid phtalic (TT), lắc nhẹ để hòa tan, sau đó đun hồi lưu trong 60 min. Để nguội. Rửa sinh hàn bằng 25 ml pyridin (TT) và 25 ml nước cất. Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 1 M (CĐ), chỉ thị là 1,5 ml dung dịch phenolphtalein (TT) đến khi xuất hiện màu hồng (n, ml). Tiến hành song song mẫu trắng (n, ml). Chỉ số hydroxyl của chế phẩm được tính bằng công thức:

56,1x (n2-n1)/m

Loại macrogol Chỉ số hydroxyl m (g)
300 340 – 394 1,5
400 264 – 300 1,9
600 178 – 197 3,5
1000 107 – 118 5,0
1500 70 – 80 7,0
3000 34 – 42 12,0
3350 30 – 38 12,0
4000 25 – 32 14,0
6000 16 – 22 18,0
8000 12 – 16 24,0
20.000
35.000

Với các macrogol có khối lượng phân tử trên 1000, nếu lượng nước nhiều hơn 0,5% thì phải sấy chế phẩm ở 100 °C đến 105 °C trong 2 h và xác định chỉ số hydroxyl trên chế phẩm đã làm khô.

Chất khử

Hòa tan 1 g chế phẩm trong 1 ml dung dịch resorcinol 1 %, làm ẩm nhẹ nếu cần. Thêm 2 ml acid hydrocloric (TT). Sau 5 min, dung dịch không được đậm màu hơn màu mẫu Đ3 (Phụ lục 9.3, phương pháp 1).

Formaldehyd

Không được quá 30 phần triệu.

Dung dịch thử: Thêm 0,25 ml dung dịch muối natri của acid cromotropic (TT) vào 1,00 g chế phẩm. Làm lạnh trong nước đá và thêm 5 ml acid sulfuric (TT). Để yên 15 min, thêm nước từ từ vừa đủ 10 ml.

Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 0,860 g dung dịch formaldehyd (TT) thành 100 ml bằng nước. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 100 ml bằng nước. Trong bình định mức 10 ml, trộn 1,00 ml dung dịch này với 0,25 ml dung dịch muối natri của acid cromotropic (TT), làm lạnh trong nước đá và thêm 5 ml acid sulfuric (TT). Để yên 15 min và thêm nước từ từ vừa đủ 10 ml.

Mẫu trắng: Trong bình định mức 10 ml trộn 1 ml nước với 0,25 ml dung dịch muối natri của acid cromotropic (TT), làm lạnh trong nước đá và thêm 5,0 ml acid sulfuric (TT). Thêm nước từ từ vừa đủ 10 ml.

Đo độ hấp thụ của dung dịch thử ở bước sóng 567 nm. Độ hấp thụ này không được lớn hơn độ hấp thụ của dung dịch đối chiếu.

Việc dùng các macrogol có lượng formaldehyd cao có thể gây ra tác dụng phụ nên nhà quản lý có thể quy định không vượt quá 15 phần triệu.

Ethylen glycol và diethylen glycol

Chỉ tiến hành với các macrogol có khối lượng phân từ dưới 1000.

Không được quá 0,4%, tính trên tổng lượng ethylen glycol và diethylen glycol.

Phương pháp sắc ký khí (Phụ lục 5.2).

Dung dịch thử: Hòa tan 5,00 g chế phẩm trong aceton (TT) và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 0,10 g ethylen glycol (TT) và 0,50 g diethylen glycol (TT) trong aceton (TT), pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi. Lấy 1,0 ml dung dịch thu được pha loãng thành 10,0 ml bằng aceton (TT).

Điều kiện sắc ký:

Cột thủy tỉnh (1,8 m × 2 mm) được nhồi diatomit được silan hóa dùng cho sắc ký khí và được tầm 5% (kl/kl) macrogol 20.000 (TT).

Khí mang: Nitrogen dùng cho sắc ký.

Tốc độ dòng: 30 ml/min.

Nhiệt độ: Cột: Cân bằng cột, nếu cần, ở 200 °C trong 15 h; điều chỉnh nhiệt độ ban đầu của cột để thời gian lưu của diethylen glycol là 14 min đến 16 min; sau đó tăng nhiệt độ cột lên khoảng 30 °C với tốc độ 2 °C/min nhưng không vượt quá 170 °C. Buồng tiêm và detector: 250 °C. Detector:

Ion hóa ngọn lửa.

Thể tích tiêm: 2 µι

Tiến hành 5 lần tiêm mẫu để kiểm tra độ lặp lại.

Ethylen oxyd và dioxan

Không được quá 1 phần triệu ethylen oxyd và không được quá 10 phần triệu dioxan (Phụ lục 10.15).

Kim loại nặng

Không được quá 20 phần triệu (Phụ lục 9.4.8).

Hòa tan 2,0 g chế phẩm trong nước và pha loãng thành 20 ml với cùng dung môi. Lấy 12 ml dung dịch thu được và tiến hành thử theo phương pháp 1. Dùng dung dịch chì mẫu 2 phần triệu Pb (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu.

Nước

Không được quá 2,0% với các macrogol có khối lượng phân tử không lớn hơn 1000 và không được quá 1,0% với các macrogol có khối lượng phân tử lớn hơn 1000.

Dùng 2,00 g chế phẩm (Phụ lục 10.3)

Tro sulfat

Không được quá 0,2% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Bảo quản

Trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.

Nhãn

Ghi rõ loại macrogol, nồng độ chất bảo quản, lượng formaldehyd.

Loại thuốc

Tá dược.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 712-714, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN