BỘT PHA TIÊM PIPERACILIN VÀ TAZOBACTAM: Các thử nghiệm kiểm định - Dược Điển Việt Nam 6


BỘT PHA TIÊM PIPERACILIN VÀ TAZOBACTAM

27/06/2026
BỘT PHA TIÊM PIPERACILIN VÀ TAZOBACTAM

Bột pha tiêm piperacilin và tazobactam là bột vô khuẩn của piperacilin natri và tazobactam natri, có thể có thêm chất đệm và chất ổn định thích hợp. Hỗn hợp được đóng trong lọ thủy tinh nút kín. Chỉ pha với “nước vô khuẩn để tiêm” ngay trước khi dùng.

Chế phẩm phải đạt các yêu cầu quy định trong chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, thuốc cấy” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau đây:

Hàm lượng piperacilin, C23H27N5O7S, trong chế phẩm phải từ 90,0% đến 110,0% so với lượng ghi trên nhãn.

Hàm lượng tazobactam, C10H12N4O5S, trong chế phẩm phải từ 90,0% đến 110,0% so với lượng ghi trên nhãn.

Tỷ lệ của piperacilin và tazobactam trong chế phẩm là 8 : 1.

Định tính

Trong phần Định lượng, thời gian lưu của các pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của các pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.

pH

Từ 5,0 đến 7,0 (Phụ lục 6.2).

Hoàn nguyên chế phẩm bằng nước vô khuẩn để tiêm đi kèm để tạo thành dung dịch chứa 4,0% piperacilin, tiến hành đo pH ngay sau khi hoàn nguyên.

Tạp chất liên quan

Áp dụng quy trình phân tích này khi hồ sơ tạp chất của chế phẩm chứa tạp chất 4, 5 và 6 của piperacilin. Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Hỗn hợp dung môi A: Acetonitril – nước (25 : 75).

Pha động: Trộn đều 75 thể tích của dung dịch chứa tetrabutylamoni hydrosulfat (TT) 0,5 g/L và kali dihydrophosphat (TT) 1 g/L với 25 thể tích acetonitril, điều chỉnh đến pH 3,8 bằng dung dịch amoniac loãng (TT).

Chú ý: Chuẩn bị các dung dịch ngay trước khi dùng và bảo quản ở 2 °C đến 8 °C.

Dung dịch thử: Hòa tan một lượng chế phẩm thích hợp trong pha động để thu được dung dịch chứa 0,2 mg/ml piperacilin và 25 µg/ml tazobactam.

Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch chứa 0,5 mg/ml tazobactam chuẩn trong hỗn hợp dung môi A.

Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch chứa 1,0 mg/ml piperacilin chuẩn trong acetonitril – hỗn hợp dung môi A (4 : 96). Chú ý: Hòa tan piperacilin chuẩn trong acetonitril (TT) trước (thể tích acetonitril khoảng 4% thể tích cuối cùng) sau đó pha loãng bằng hỗn hợp dung môi A.

Dung dịch đối chiếu (3): Dung dịch chứa 6 µg/ml tạp chất A chuẩn của tazobactam và 25 µg/ml tazobactam chuẩn trong hỗn hợp dung môi A.

Dung dịch đối chiếu (4): Pha loãng dung dịch đối chiếu (1) và (2) bằng pha động để thu được dung dịch chứa 0,2 mg/ml piperacilin chuẩn và 25 µg/ml tazobactam chuẩn. Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi các hạt silica gel được gắn với nhóm phenyl (3 µm).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.

Nhiệt độ buồng tiêm mẫu: 5 °C.

Tốc độ dòng: 1 ml/min.

Thể tích tiêm: 20 μl.

Cách tiến hành:

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3), độ phân giải giữa pic tạp chất A và pic tazobactam không nhỏ hơn 3,0. Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4), hệ số đối xứng của pic piperacilin và pic tazobactam không lớn hơn 1,8; độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic piperacilin và pic tazobactam thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0%.

Thời gian lưu tương đối của các tạp chất được trình bày trong Bảng 1.

Hàm lượng (%) của các tạp chất khác được tính theo công thức sau:

(ru/rs) x (Cs/Cu) x P x 0,001 (mg/µg) x (1/F) x 100

Trong đó:

ru: là diện tích pic từng tạp chất trong dung dịch thử.

rs: là diện tích pic của piperacilin trong dung dịch đối chiếu (4).

Cs: là nồng độ của piperacilin chuẩn trong dung dịch đối chiếu (4) (mg/ml).

Cu: là nồng độ theo nhãn của piperacilin trong dung dịch thử (mg/ml).

P: là hoạt độ của piperacilin chuẩn (µg/mg).

F: là hệ số đáp ứng tương đối được trình bày trong Bảng 1.

Giới hạn: Xem Bảng 1.

Bảng 1

Tên chất Thời gian lưu tương đối Hệ số đáp ứng tương đối (F) Giới hạn (%)
Tạp chất A của tazobactam 0,12 0,75 1,0
Tazobactam 0,25
Tạp chất 4 của piperacilin 0,31 1,0 1,0
Acid piperacilin peniloic* 0,36 1,0 1,0
Acid piperacilin peniciloic* 0,51 0,56 5,0
Acid acetylated peniciloic của piperacilin 0,55 1,0 1,0
Tạp chất 5 của piperacilin 0,62 1,0 1,0
Tạp chất 6 của piperacilin 0,67 1,0 1,0
Piperacilin 1,0
Tạp đơn khác 1,0 1,0
Tổng các tạp chất (trừ acid piperacilin peniciloic) 5,0

Ghi chú:

Tạp chất A của tazobactam: Acid (2S,3S)-2-amino-3-methyl-3-sulfino-4-(1H-1,2,3-triazol-1-yl)butyric.

Tạp chất 4, 5 và 6 của piperacilin: Chưa xác định được cấu trúc.

Acid piperacilin peniloic: Acid (4S)-2-{[2-(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-carboxamido)-2-phenylacetamido]methyl}-5,5-dimethylthiazolidin-4-carboxylic.

Acid piperacilin peniciloic: Acid (2R,4S)-2-{(1R)-carboxy[2-(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-carboxamido)-2-phenylacetamido]methyl}-5,5-dimethylthiazolidin-4-carboxylic.

* Hợp chất này có hai epimer thường cùng rửa giải nhưng có thể bị tách ra do những thay đổi nhỏ trong điều kiện sắc ký.

Acid acetylated peniciloic của piperacilin: Acid (2R,4S)-3-acetyl-2-{(1R)-carboxy[2-(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-carboxamido)-2-phenylacetamido]methyl}-5,5-dimethylthiazolidin4-carboxylic.

Nước

Không được quá 2,5% (Phụ lục 10.3).

Dùng 0,200 g chế phẩm.

Nội độc tố vi khuẩn

Không được quá 0,08 EU/mg (1 mg chứa 0,89 mg piperacilin và 0,11 mg tazobactam) (Phụ lục 13.2).

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Dung dịch A: Pha loãng 80 ml dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd (TT) 40,0% thành 100 ml bằng nước.

Pha động: Methanol – nước – dung dịch natri dihydrophosphat khan 2,4% – dung dịch A (510 : 432 : 50 : 8). Điều chỉnh đến pH 5,5 bằng acid phosphoric (TT).

Chú ý: Để lạnh các dung dịch ngay sau khi pha và trong quá trình phân tích, tiêm mẫu ở 2 °C đến 8 °C, phân tích mẫu trong vòng 24 h sau khi pha.

Dung dịch thử: Cân bột thuốc trong 10 lọ, tính khối lượng trung bình của bột thuốc trong một lọ, trộn đều. Hòa tan một lượng chế phẩm thích hợp trong pha động để thu được dung dịch chứa 1 mg/ml piperacilin và 0,125 mg/ml tazobactam.

Dung dịch chuẩn: Dung dịch chứa 1 mg/ml piperacilin chuẩn và 0,125 mg/ml tazobactam chuẩn trong pha động.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 230 nm.

Nhiệt độ buồng tiêm mẫu: 2 °C đến 8 °C.

Tốc độ dòng: 1 ml/min.

Thể tích tiêm: 10 μl.

Cách tiến hành:

Thời gian lưu tương đối so với piperacilin của tazobactam là 0,36.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, hệ số đối xứng của pic piperacilin và pic tazobactam không lớn hơn 2,0; độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic piperacilin và pic tazobactam thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0%.

Tính hàm lượng phần trăm của piperacilin, C23H27N5O7S, và tazobactam, C10H12N4O5S, trong chế phẩm dựa vào diện tích pic tương ứng thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của C23H27N5O7S trong piperacilin chuẩn; hàm lượng của C10H12N4O5S trong tazobactam chuẩn.

Bảo quản

Trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng. Sử dụng thuốc ngay sau khi hoàn nguyên.

Loại thuốc

Kháng sinh nhóm penicilin và chất ức chế beta-lactamase.

Hàm lượng thường dùng

Piperacilin và tazobactam (4 g/0,5 g).

Tài liệu tham khảo

1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 933-935, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN