TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
BỘT BÌNH VỊ
BỘT BÌNH VỊ
Công thức
| Thương truật (Atractylodis Rhizoma) | 80 g |
| Hậu phác (Magnoliae officinalis Cortex) | 50 g |
| Trần bì (Citri reticulatae Pericarpium Perenne) | 50 g |
| Cam (Glycyrrhizae Radix et Rhizoma) | 30 g |
Bào chế
Cân đủ số lượng các vị thuốc trong công thức trên, sấy khô, tán thành bột mịn, rây và trộn kỹ, sấy khô đến độ ẩm qui định.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc bột” (Phụ lục 1.7).
Tính chất
Bột có màu vàng nhạt, vị đắng, hơi ngọt, mùi thơm nhẹ.
Định tính
A. Soi bột: Soi bột chế phẩm dưới kính hiển vi, với thị kính số 5, vật kính 40, so sánh với bột mẫu chuẩn của Cam thảo, Trần bì và Thương truật, bột chế phẩm phải có các sợi chứa tinh thể calci oxalat của Cam thảo, và các tỉnh thể calci oxalat hình khối vuông hoặc hình quả trám của Trần bì, tỉnh thể calci oxalat hình kim của Thương truật.
B. Lấy khoảng 10 g chế phẩm, cho vào bình nón có nút mài. Thêm 50 ml ethanol 70% (TT), quấy đều, đun trên cách thủy 15 min. Để nguội, lọc lấy dịch chiết. Cất thu hồi dung môi. Hòa cắn với 10 ml nước cất nóng. Lọc. Lấy dịch lọc. Lắc với ethyl acetat (TT) 3 lần, mỗi lần 5 ml. Gộp dịch chiết ethyl acetat, bay hơi đến còn khoảng 3 ml, lấy dịch chiết này cho vào 3 ống nghiệm nhỏ, mỗi ống 1 ml dịch chiết để tiến hành các phản ứng sau:
Ống 1: Thêm một ít bột magnesi (TT), thêm từ từ vài giọt acid hydrocloric (TT), đun nóng nhẹ, dung dịch xuất hiện màu đỏ cam.
Ống 2: Thêm vài giọt dung dịch natri hydroxyd 10% (TT), xuất hiện màu vàng cam.
Ống 3: Thêm vài giọt dung dịch sắt (III) clorid 5% (TT), xuất hiện màu xanh đen.
Độ ẩm
Không quá 9,0% (Phụ lục 12.13).
Độ mịn
Lấy 20 g chế phẩm, rây qua rây số 335 (Phụ lục 3.5), phần còn lại không quá 5%.
Độ đồng nhất
Lấy 20 g chế phẩm, cho vào tờ giấy trắng đặt trong khay men, dùng một thìa nhẫn ấn nhẹ trên mặt lớp bột thành một vệt lõm. Quan sát vị trí vệt, màu của chế phẩm phải đồng nhất, không được có màu lốm đốm.
Định lượng
Cân chính xác khoảng 10 g bột chế phẩm, cho vào bình Soxhlet, thêm 80 ml ether dầu hỏa (30 °C đến 60 °C) (TT), có thể điều chỉnh lượng dung môi chiết phù hợp với bộ Soxhlet sử dụng, đun sôi hồi lưu trên cách thủy 4 h, để nguội, bỏ dịch chiết, lấy bã tải mỏng để bay hơi hết ether dầu hỏa, cho bà vào bình Soxhlet, thêm 80 ml ethanol 70 (TT), có thể điều chỉnh lượng dung môi chiết phù hợp với bộ Soxhlet sử dụng, đun sôi hồi lưu trong cách thủy khoảng 3 h để chiết hết flavonoid. Để nguội, cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm, thêm 10 ml nước cất nóng, khuấy kỹ, lọc, lặp lại với 10 ml nước cất nóng khác. Lắc dịch lọc thu được với ethyl acetat (TT) 5 lần, mỗi lần 10 ml. Gộp dịch chiết ethyl acetat vào cốc đã cân bì, bay hơi dung môi đến cắn, sấy cấn thu được đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ dưới 80 °C. Cân và tính hàm lượng flavonoid toàn phần.
Hàm lượng flavonoid toàn phần không được dưới 1,0%.
Bảo quản
Đóng trong đồ đựng kín, để nơi khô ráo thoáng mát.
Công năng, chủ trị
Kiện tỳ táo thấp, hành khí hòa vị. Chủ trị: Các trường hợp bụng đầy trướng, căng tức, nôn mửa, tiêu chảy.
Cách dùng, liều dùng
Ngày dùng từ 12 g đến 16 g, chia 2 đến 3 lần, uống với nước sắc của 2 lát gừng và 2 quả táo tầu.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1643, tải PDF tại đây
