BÁCH HỢP (Thân hành) họ Hoa loa kèn (Liliaceae) - Dược điển Việt Nam 6


BÁCH HỢP (Thân hành)

30/05/2026
BÁCH HỢP (Thân hành)

BÁCH HỢP (Thân hành)

Lilii Bulbus

Tỏi rừng

Vẩy tép được làm khô lấy ở thân hành (còn gọi là củ) của cây Bách hợp (Lilium brownii F.E.Br. ex Miellez hoặc Lilium pumilum DC.), họ Hoa loa kèn (Liliaceae). Thu hái vào cuối mùa hạ đến đầu mùa thu, lúc trời khô ráo, đào lấy thân hành, rửa sạch đất cát, phơi cho hơi se, tách ra từng vẩy, phơi khô.

Mô tả

Vẩy hình bầu dục dài, dài 2 cm đến 5 cm, rộng 1 cm đến 2 cm, phần giữa dày 1,3 mm đến 4 mm, mặt ngoài màu trắng ngà, màu vàng nâu hoặc hơi tía, có các gân dọc màu trắng (các bó mạch), đỉnh nhọn, gốc tương đối phẳng, mép mỏng, không có răng cưa, hơi cong vào phía trong. Chất cứng và dai, mặt gãy phẳng, trơn bóng như sừng. Không mùi, vị hơi đắng.

Ghi chú: Loại vẩy dài 3 cm đến 4 cm, dày 4 mm,rộng 9 mm, màu ngà trong sáng là loại vừa. Loại tép khô, mẩy, không bị đen, không mốc, phần trên không mọt, không có tạp chất, có nhiều chất nhớt (lúc tươi), bề rộng 1 cm là loại tốt nhất.

Vi phẫu

Mặt cắt ngang có hình bầu dục hẹp. Ngoài cùng là biểu bì gồm các tế bào xếp đều đặn. Phía trong là mô mềm tế bào hình nhiều cạnh chứa đầy tinh bột. Rải rác có những bó mạch.

Bột

Màu vàng nhạt. Quan sát trên kính hiển vi thấy: các mảnh biểu bì, mảnh mô mềm với tế bào chứa tinh bột. Hạt tinh bột hình trứng, rốn hình sao hay hình mắt chim có vân rõ.

Rải rác có các mảnh mạch mạng.

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel G.

Dung môi khai triển: Dùng lớp trên của hỗn hợp dung môi gồm ether dầu hỏa (60 °C đến 90 °C) – ethyl acetat – acid formic (15 5 1).

Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu vào bình nón, thêm 10 ml methanol (TT), lắc hoặc siêu âm 20 min, lọc. Cô dịch lọc đến còn 1 ml dùng làm dung dịch thử.

Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 1 g Bách hợp (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 al mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí, phun dung dịch acid phosphomolybdic 10 % trong ethanol (TT), sấy bản mỏng ở 105 °C đến khi các vết hiện rõ. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).

Tro toàn phần

Không quá 3,0 % (Phụ lục 9.8).

Chất chiết được trong dược liệu

Không ít hơn 18,0 %, tính theo dược liệu khô kiệt.

Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh (Phụ lục 12.10), dùng nước làm dung môi.

Chế biến

Bách hợp thái lát: Lấy vẩy Bách hợp khô, loại bỏ tạp chất, thái lát (hoặc cắt đoạn), dùng sống.

Bách hợp tẩm mật sao: Để nhuận phế bổ phổi, trị viêm họng. Cứ 10 kg Bách hợp đã thái lát dùng 0,5 kg mật ong canh với nước sạch (hoặc nước đun sôi để nguội), trộn đều với Bách hợp, ủ 2 h, cho vào chảo sao nhỏ lửa đến khi cầm dược liệu không dính tay là đạt.

Bảo quản

Dược liệu chưa chế biến: Để nơi thoáng, khô.

Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, nơi khô. Nên dùng trong 30 ngày từ khi chế biến.

Tính vị, quy kinh

Vị ngọt, tính hàn. Vào các kinh tâm, phế.

Công năng, chủ trị

Dưỡng âm nhuận phế, chỉ ho; định tâm an thần, thanh nhiệt lợi tiểu. Chủ trị: họ lao, thổ huyết, đau thắt vùng ngực khi tim hồi hộp, ngủ kém, đau cổ họng, phù thũng.

Cách dùng, liều lượng 

Ngày dùng từ 8 g đến 12 g, dạng thuốc sắc hoặc trong bài thuốc hoàn tán.

Kiêng kỵ

Người bị cảm phong hàn, phế hàn, nhịp tim chậm không được dùng.

Ghi chú

Thân hành của cây Bách hợp Lilium poilanei Gagnep. cũng được sử dụng như vị thuốc Bách hợp ở Việt Nam.

Không nhầm dược liệu với vẩy của Tỏi voi vì dùng không có kết quả. Nếu nhầm với Tỏi hải thông thì rất độc (dễ chết người), loại này rất ít chất nhớt, vị cay.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1234-1235, tải PDF tại đây 

THÔNG TIN TƯ VẤN