BẠCH GIỚI TỬ họ Cải (Brassicaceae) - Dược điển Việt Nam 6


BẠCH GIỚI TỬ

19/05/2026
BẠCH GIỚI TỬ

BẠCH GIỚI TỬ

Sinapis albae Semen

Hạt cải trắng

Hạt của quả chín được làm khô của cây Cải trắng (Sinapis alba L.), họ Cải (Brassicaceae). Thu hoạch vào cuối mùa xuân đầu mùa hạ, hái quả chín, phơi cho nứt vỏ ngoài, lấy hạt bên trong, phơi hoặc sấy khô.

Mô tả

Hạt nhỏ hình cầu, đường kính 1,5 mm đến 3 mm, mặt ngoài màu trắng xám hay vàng nhạt đến vàng ngà, có vân hình mạng rất nhỏ, rốn hạt hình chấm nhỏ rõ. Hạt khô chắc, khi ngâm nước nở to ra. Lớp vỏ cứng mỏng, bóng. Khi cắt hạt ra thấy có lá mầm gấp, màu trắng, có chất dầu, không màu, vị hăng cay.

Ghi chú: Hạt to bằng hạt kê, màu vàng ngà, có nhiều dầu không mốc mọt là loại tốt. Hạt lép có màu trắng là loại kém phẩm chất, không nên dùng.

Vi phẫu

Biểu bì áo hạt có tế bào chứa chất nhày. Hạ bì có hai lớp tế bào. Mô giậu gồm một hàng xếp đều đặn, thành trong và thành bên dày, thành bên ngoài mỏng. Nội nhũ gồm một hàng tế bào, bên trong có chứa các hạt aleuron. Trong cùng là tế bào mô mềm của lá mầm chứa giọt dầu và hạt aleuron.

Bột

Bột màu vàng, mùi nhẹ, vị cay. Quan sát trên kính hiển vi thấy: Các mảnh biểu bì vỏ hạt tế bào hình đa giác không đều, thành mỏng. Mảnh nội nhũ và mảnh mô mềm. Các mảnh lá mầm mang lỗ khí hoặc mô giậu. Các giọt dầu.

Định tính

Lấy 1 g dược liệu tán nhỏ, thêm 10 ml nước, đun sôi, lọc được dịch lọc A.

  1. Lấy 2 ml dịch lọc A, thêm 5 giọt thuốc thử Millon (TT), để vài phút sẽ có màu đỏ. Điều chế thuốc thử Millon bằng một trong hai cách sau đây:

Cách 1: Hòa tan 10 g thủy ngân (I) nitrat trong 8,5 ml dung dịch acid nitric 32 % (TT) và pha thêm gấp hai lần thể tích nước, rồi gạn lấy phần nước trong.

Cách 2: Hòa tan 10 g thủy ngân trong 15 ml acid nitric (TT), thêm 30 ml nước và gạn lấy phần nước trong. 

  1. Lấy 2 ml dịch lọc A, thêm 5 giọt dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT), sẽ có màu vàng nâu.

Độ ẩm

Không quá 10,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).

Tạp chất

Tỷ lệ hạt non, lép: Không quá 5,0 % (Phụ lục 12.1).

Chất chiết được trong dược liệu

Không được ít hơn 12,0 % tính theo dược liệu khô kiệt.

Tiến hành theo phương pháp ngâm lạnh (Phụ lục 12.10).

Dùng nước làm dung môi.

Chế biến

Bạch giới tử sống: Loại tạp chất, khi dùng giã giập.

Bạch giới tử sao: Lấy hạt đã phơi khô, cho vào nước rửa sạch, bỏ hạt lép nổi lên trên, lấy hạt chìm đem phơi khô, tiếp tục sao nhỏ lửa đến khi có mùi thơm. Khi dùng giã giập cho vào thuốc sắc.

Bảo quản

Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô, thoáng, tránh sâu, mọt.

Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, nên dùng trong 30 ngày sau khi chế biến.

Tính vị, quy kinh

Vị cay, tính ấm. Vào kinh phế.

Công năng, chủ trị

Ôn phế lợi khí, trừ đờm, tán kết, khai vị, thông kinh lạc giảm đau. Chủ trị: Ngực sườn đầy tức, ho đờm trắng do hàn chứng, mụn nhọt do hàn tích tụ.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng 6 g đến 12 g, dạng thuốc sắc, tán bột dùng trong thuốc hoàn tán.

Kiêng kỵ

Không thuộc chứng phong hàn, đờm tích trệ thì không dùng

Ghi chú

Không nhầm với hạt giới tử là hạt cây Cải canh [Brassica Juncea (L)].

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1240-1241, tải PDF tại đây 

THÔNG TIN TƯ VẤN