TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
ADEFOVIR DIPIVOXIL
Adefovir dipivoxil là diester của acid [[2-(6-amino-9H-purin-9-yl)ethoxy]methyl]phosphonic và hydroxymethyl pivalat, phải chứa từ 97,5% đến 102,0% C20H32N5O8P, tính theo chế phẩm khan và không có dung môi.
Tính chất
Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng. Dễ tan trong ethanol và thực tế không tan trong nước.
Định tính
A. Hòa tan khoảng 50 mg chế phẩm cùng 3 – 5 giọt aceton (TT) trong cối mã não. Sau khi dầu xuất hiện do dung môi bay hơi, nghiền bằng chày đến khi xuất hiện kết tủa màu trắng, làm khô tủa dưới đèn hồng ngoại trong 15 min. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của tủa thu được phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của adefovir dipivoxil chuẩn được chuẩn bị trong cùng điều kiện.
B. Phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch chế phẩm nồng độ 20 µg/ml trong dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) cho cực đại hấp thụ ở bước sóng 259 nm.
C. Trong phần Định lượng, pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
D. Trộn đều khoảng 0,1 g chế phẩm và 1 g natri carbonat khan (TT) trong chén sứ, làm nóng chảy hỗn hợp, để nguội và thêm 20 ml nước để hòa tan và lọc. Trung hòa dịch lọc bằng dung dịch acid nitric (TT), dung dịch thu được phải cho phản ứng của ion phosphat (Phụ lục 8.1).
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong 10 ml methanol (TT). Dung dịch thu được phải trong (Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3), nếu dung dịch đục thì không được đục hơn hỗn dịch đối chiếu I (Phụ lục 9.2).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Chuẩn bị các dung dịch ngay trước khi dùng.
Pha động A: Dung dịch kali dihydrophosphat (TT) 0,025 М.
Pha động B: Acetonitril (TT).
Dung môi hòa tan: Pha động A – pha động B (82 : 18).
Dung dịch thử. Dung dịch chứa chế phẩm nồng độ 1 mg/ml trong dung môi hòa tan.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch chứa adefovir monopivoxil chuẩn nồng độ 5 µg/ml trong dung môi hòa tan.
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch chứa adefovir chuẩn nồng độ 5 µg/ml trong dung môi hòa tan.
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng dung môi hòa tan.
Dung dịch phù hợp hệ thống: Dung dịch chứa adefovir chuẩn 0,5 µg/ml, adefovir monopivoxil chuẩn 0,5 µg/ml, adefovir dipivoxil chuẩn 0,2 mg/ml trong dung môi hòa tan, siêu âm trong nước đá nếu cần.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C 15 μm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 260 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian (min) | Pha động A (% tt/tt) | Pha động B (% tt/tt) |
| 0 | 82 | 18 |
| 1 | 82 | 18 |
| 9 | 42 | 58 |
| 11 | 35 | 65 |
| 18 | 21 | 79 |
| 20 | 21 | 79 |
| 20,5 | 82 | 18 |
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch phù hợp hệ thống, độ phân giải giữa pic của adefovir và pic của adefovir monopivoxil ít nhất là 1,5; độ phân giải giữa pic của adefovir monopivoxil và pic của adefovir dipivoxil ít nhất là 9.
Tiến hành sắc ký với các dung dịch đối chiếu (1), (2), (3) và dung dịch thử.
Tính hàm lượng các tạp chất adefovir monopivoxil và adefovir nếu có dựa vào diện tích pic adefovir monopivoxil và adefovir trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (1), dung dịch đối chiếu (2) và hàm lượng của chuẩn tương ứng.
Giới hạn:
Adefovir monopivoxil: Không được quá 1,0%.
Adefovir: Không được quá 0,5%.
Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn 0,5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) (0,5%).
Tổng các tạp chất: Không được quá 2,0%.
Dung môi tồn dư
Xác định các dung môi aceton, dicloromethan, acetonitril, toluen và N,N-dimethylformamid bằng phương pháp phù hợp và theo các yêu cầu giới hạn quy định tại Phụ lục 10.14 Xác định dung môi tốn dư.
Kim loại nặng
Không được quá 0,001% (Phụ lục 9.4.8).
Hòa tan 1 g chế phẩm trong 10 ml ethanol (TT) tiến hành thử theo Phương pháp 1. Dùng 10 ml dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu.
Nước
Không được quá 1,0% (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,500 g chế phẩm.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) với pha động, dung môi hòa tan, điều kiện sắc ký, dung dịch phù hợp hệ thống và kiểm tra tính phù hợp của hệ thống như mô tả trong phần Tạp chất liên quan.
Dung dịch thử. Dung dịch chế phẩm nồng độ 0,2 mg/ml trong dung môi hòa tan.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch chứa adefovir dipivoxil chuẩn nồng độ 0,2 mg/ml trong dung môi hòa tan.
Tính hàm lượng C20H32N5O8P trong chế phẩm dựa vào diện tích pic adefovir dipivoxil thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng của C20H32N5O8P trong adefovir dipivoxil chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ từ 2 °C – 10 °C.
Loại thuốc
Kháng virus.
Chế phẩm
Viên nén, nang.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 55-56, tải PDF tại đây.

