TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
Acenocoumarol
Acenocoumarol là (RS)-4-hydroxy-3-(1-p-nitrophenyl-3-oxobutyl) coumarin, phải chứa từ 98,5% đến 100,5% C19H15NO6, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột đa hình, gần như trắng cho tới màu vàng sẫm.
Thực tế không tan trong nước và ether, khó tan trong ethanol 96%. Tan trong các dung dịch hydroxyd kiềm.
Định tính
Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại đối chiếu của acenocoumarol. Nếu phổ thu được của chế phẩm khác với phổ đối chiếu, hòa tan 0,1 g chế phẩm trong 10 ml aceton (TT) và thêm nước từng giọt một cho đến khi dung dịch trở nên đục. Đun nóng trên cách thủy cho đến khi dung dịch trong và để yên. Lọc, rửa tinh thể thu được bằng hỗn hợp đồng thể tích aceton (TT) và nước. Sấy khô ở 100 °C trong 30 min ở áp suất 2 kPa. Đo phổ cắn thu được.
Độ trong và màu sắc của dung dịch
A. Dung dịch 2,0% chế phẩm trong aceton (TT) phải trong (Phụ lục 9.2).
B. Độ hấp thụ ánh sáng (Phụ lục 4.1) của dung dịch 2,0% chế phẩm trong aceton (TT), đo ở 460 nm trong cốc đo dày 4 cm, không được lớn hơn 0,12.
C. Dung dịch 2,0% chế phẩm trong dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) phải trong (Phụ lục 9.2), và có màu vàng.
Độ hấp thụ ánh sáng
Độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch 0,001% chế phẩm trong hỗn hợp dung dịch acid hydrocloric 1 M – methanol (1 : 9) ở cực đại hấp thụ 306 nm, từ 0,50 đến 0,54, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tạp chất liên quan
Không được quá 0,1%.
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Dicloromethan – cyclohexan – acid acetic băng (50 : 50 : 20).
Dung dịch thử: Dung dịch 2,0% chế phẩm trong aceton (TT). Dung dịch đối chiếu: Dung dịch 0,0020% chế phẩm trong aceton (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí và quan sát ngay dưới ánh sáng từ ngoại ở 254 nm. Bất kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử không được đậm hơn vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 0,5% (Phụ lục 9.6).
(1.000 g, 105 °C).
Tro sulfat
Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 1).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Hòa tan 0,6 g chế phẩm trong 50 ml aceton (TT) và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ), dùng dung dịch xanh bromothymol làm chỉ thị. Song song làm mẫu trắng.
1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương đương với 35,33 mg C19H15NO6.
Loại thuốc
Chống đông máu.
Chế phẩm
Viên nén.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 11-12, tải PDF tại đây.

