TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
PHỤ LỤC 10.15 XÁC ĐỊNH ETHYLEN OXYD VÀ DIOXAN TỒN DƯ
PHỤ LỤC 10.15 XÁC ĐỊNH ETHYLEN OXYD VÀ DIOXAN TỒN DƯ
Thử nghiệm này xác định ethylen oxyd và dioxan tồn dư
Đối với các chất không tan hoặc tan không hoàn toàn trong các dung môi trên, việc chuẩn bị dung dịch mẫu thử và các điều kiện sắc ký khi tiêm pha hơi được quy định trong chuyên luận riêng.
Xác định bằng phương pháp sắc ký khí (Phụ lục 5.2), kỹ thuật tiêm pha hơi (head-space gas chromatography).
Phương pháp 1: Dùng cho chất thử hòa tan hay trộn đều được trong nước.
Dung dịch thử: Cân 1,00 g (MT) chất thử vào một lọ nhỏ 10 ml (hoặc có thể tích thích hợp) và thêm 1,0 ml nước. Đóng nắp lọ và trộn đều để thu được dung dịch đồng nhất. Để yên ở 70 °C trong 45 min.
Dung dịch đối chiếu (a): Cân 1,00 g (MC) chất thử vào một lọ nhỏ như trên, thêm 0,50 ml dung dịch ethylen oxyd (TT3) và 0,50 ml dung dịch dioxan (TT). Đóng nắp lọ và trộn đều để thu được một dung dịch đồng nhất. Để yên ở 70 °C trong 45 min.
Dung dịch đối chiếu (b): Trong lọ nhỏ thể tích 10 ml, thêm vào 0,50 ml dung dịch ethylen oxyd (TT3), 0,10 ml dung dịch acetaldehyd (TT) 0,001 % với pha và 0,10 ml dung dịch dioxan (TT). Đóng nắp lọ và trộn đều để thu được dung dịch đồng nhất. Để yên ở 70 °C trong 45 min.
Phương pháp 2: Dùng cho các chất thử hòa tan hay trộn đều được trong dimethylacetamid.
Dung dịch thử: Cân 1,00 g (MT) chất thử vào một lọ nhỏ 10 ml (hoặc có thể tích thích hợp) và thêm 1,0 ml dimethylacetamid (TT) và 0,2 ml nước. Đóng nắp lọ và trộn đều thu được dung dịch đồng nhất. Để yên ở 90 °C trong 45 min.
Dung dịch đối chiếu (a): Cân 1,00 g (MC) chất thử vào một lọ nhỏ như trên, thêm 1,0 ml dimethylacetamid (TT), thêm 0,10 ml dung dịch dioxan (TT) và 0,10 ml dung dịch ethylen oxyd (TT2). Đóng nắp lọ và trộn đều để thu được một dung dịch đồng nhất. Để yên ở 90 °C trong 45 min.
Dung dịch đối chiếu (b): Trong lọ nhỏ thể tích 10 ml, thêm vào 0,10 ml dung dịch ethylen oxyd (TT2), 0,10 ml dung dịch acetaldehyd (TT) 0,01 % với pha và 0,10 ml dung dịch dioxan (TT). Đóng nắp lọ và trộn đều để thu được dung dịch đồng nhất. Để yên ở 70 °C trong 45 min.
Quá trình sắc ký
Điều kiện tiêm pha hơi
Nhiệt độ cân bằng: 70 °C (90 °C đối với dung dịch trong dimethylacetamid).
Thời gian cân bằng: 45 min.
Nhiệt độ dòng chảy: 75 °C (150 °C đối với dung dịch trong dimethylacetamid).
Thời gian điều áp: 1 min.
Khí mang: Heli dùng cho sắc ký khí.
Thời gian tiêm: 12 s.
Điều kiện sắc ký
Cột thủy tinh hoặc thạch anh kích thước (30 m × 0,32 mm), mặt trong được phủ lớp polydimethylsiloxan dày 1,0 µm.
Khí mang: Heli (hoặc nitrogen) dùng cho sắc ký khí, tốc độ dòng khoảng 20 cm/s, tỷ lệ chia dòng 1 : 20.
Kiểm tra độ tin cậy
Tính hiệu số của diện tích pic, theo từng cặp, cho bởi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (a), lần lượt tương ứng với ethylen oxyd và với dioxan. Thử nghiệm chỉ có hiệu lực nếu độ lệch chuẩn tương đối của ba giá trị khác biệt (3 hiệu số) ứng với ethylen oxyd không lớn hơn 15 % và độ lệch chuẩn tương đối của ba giá trị khác biệt (3 hiệu số) ứng với dioxan không lớn hơn 15 %.
Nếu lượng cân mẫu thử và chất đối chiếu nằm ngoài khoảng 0,995 g đến 1,005 g cần phải hiệu chỉnh kết quả cho thích hợp.
Hàm lượng ethylen oxyd tính theo phần triệu được tính bằng biểu thức:
AT × C / [(AC × MT) – (AT × MC)]
Trong đó:
- AT là diện tích pic tương ứng với ethylen oxyd trong sắc ký đồ cho bởi dung dịch thử;
- AC là diện tích pic tương ứng với ethylen oxyd trong sắc ký đồ cho bởi dung dịch đối chiếu (a);
- MT là khối lượng chất thử trong dung dịch thử tính theo gam;
- MC là khối lượng chất thử trong dung dịch đối chiếu (a) tính theo gam;
- C là khối lượng ethylen oxyd cho vào dung dịch đối chiếu (a) tính theo microgam.
Và hàm lượng dioxan tính theo phần triệu được tính bằng biểu thức:
DT × C / [(DC × MT) – (DT × MC)]
Trong đó:
DT là diện tích pic tương ứng với dioxan trong sắc ký đồ cho bởi dung dịch thử;
DC là diện tích pic tương ứng với dioxan trong sắc ký đồ cho bởi dung dịch đối chiếu (a);
MT là khối lượng chất thử trong dung dịch thử tính theo gam;
MC là khối lượng chất thử trong dung dịch đối chiếu (a) tính theo gam;
C là khối lượng dioxan cho vào dung dịch đối chiếu (a) tính theo microgam.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang PL303-304, tải PDF tại đây.
