Hiển thị 1–24 của 48 kết quả

Cefpodoxime

Danh pháp

Tên chung quốc tế

Cefpodoxime

Tên danh pháp theo IUPAC

(6R,7R)-7-[[(2Z)-2-(2-amino-1,3-thiazol-4-yl)-2-methoxyiminoacetyl]amino]-3-(methoxymethyl)-8-oxo-5-thia-1-azabicyclo[4.2.0]oct-2-ene-2-carboxylic acid

Nhóm thuốc

Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3

Mã ATC

J – Kháng khuẩn tác dụng toàn thân

J01 – Kháng khuẩn tác dụng toàn thân

J01D – Kháng khuẩn Beta – Lactam khác

J01DD – Các Cephalosporin thế hệ 3

J01DD13 – Cefpodoxime

Mã UNII

7R4F94TVGY

Mã CAS

80210-62-4

Cấu trúc phân tử

Công thức phân tử

C15H17N5O6S2

Phân tử lượng

427.5 g/mol

Cấu trúc phân tử

Cefpodoxime là một kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ ba với các nhóm thế methoxymethyl và (2Z)-2-(2-amino-1,3-thiazol-4-yl)-2-(methoxyimino)acetamino lần lượt ở vị trí 3 và 7 của bộ khung cephem.

Cấu trúc phân tử Cefpodoxime
Cấu trúc phân tử Cefpodoxime

Các tính chất phân tử

Số liên kết hydro cho: 3

Số liên kết hydro nhận: 11

Số liên kết có thể xoay: 7

Diện tích bề mặt tôpô: 210Ų

Số lượng nguyên tử nặng: 28

Các tính chất đặc trưng

Độ tan trong nước: 0.185 mg/mL

Hằng số phân ly pKa: 3.61

Chu kỳ bán hủy: 2 – 3 giờ

Khả năng liên kết với Protein huyết tương: 20 – 30%

Dạng bào chế

Cốm để pha hỗn dịch uống: 50 mg/5 ml (50 ml, 75 ml, 100 ml); 100 mg/5 ml (50 ml, 75 ml, 100 ml).

Viên nén bao phim: Cefpodoxim 100mg viên, Cefpodoxim 200mg.

Thuốc được dùng dưới dạng cefpodoxim proxetil. Hàm lượng và liều dùng được tính theo cefpodoxim: 130 mg cefpodoxim proxetil tương đương với khoảng 100 mg cefpodoxim.

Dạng bào chế Cefpodoxime
Dạng bào chế Cefpodoxime

Độ ổn định và điều kiện bảo quản

Cefpodoxim phải được bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 25 oC và tránh ánh sáng.

Nguồn gốc

Cefpodoxim là thuốc gì? Cefpodoxime là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ ba. Nó được sử dụng để điều trị một loạt các nhiễm khuẩn bởi vi khuẩn nhạy cảm.

Cefpodoxime và các cephalosporin khác đều được phát triển dựa trên cấu trúc cơ bản của penicillin, một lớp kháng sinh đã được phát hiện bởi Alexander Fleming vào năm 1928. Sau khi penicillin được phát hiện, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để phát triển các dẫn xuất và biến thể của nó, dẫn đến sự phát triển của cephalosporins.

Cephalosporins được phát hiện đầu tiên từ nấm Cephalosporium acremonium tại biển gần một bãi rác ở Sardinia vào cuối những năm 1940 bởi nhà khoa học người Ý Giuseppe Brotzu. Sau đó, thông qua nhiều nghiên cứu và phát triển, các thế hệ cephalosporin khác nhau đã được sản xuất, trong đó có Cefpodoxime thuộc thế hệ thứ ba.

Tóm lại, Cefpodoxime và các cephalosporin khác đều có nguồn gốc từ sự phát hiện ban đầu của penicillin và sau đó là sự phát hiện của nấm Cephalosporium acremonium.

Dược lý và cơ chế hoạt động

Cefpodoxim là một kháng sinh thuộc lớp cephalosporin thế hệ thứ ba, có tính năng sử dụng tương đồng với cefixim. Tuy nhiên, nó lại cho thấy khả năng chống lại vi khuẩn Staphylococcus aureus mạnh mẽ hơn.

Mọi hiệu quả của Cefpodoxim xuất phát từ khả năng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cụ thể, thuốc này kết nối với một số protein gắn penicilin (PBP) – những protein quan trọng trong cấu trúc màng tế bào vi khuẩn – ngăn chặn quá trình tổng hợp cuối cùng của màng tế bào.

Đặc biệt, Cefpodoxim kháng cự hiệu quả trước những tác động phá huỷ của beta-lactamase, một loại enzyme mà nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương sản xuất ra.

Phổ kháng khuẩn

Như nhiều cephalosporin thế hệ ba khác như cefdinir, cefixim và ceftibuten, cefpodoxim nổi bật với phổ kháng khuẩn mở rộng, đặc biệt là đối với vi khuẩn Gram âm hiếu khí, khi so sánh với những thuốc cephalosporin thế hệ đầu tiên và thứ hai.

Về cơ bản, cefpodoxim hiệu quả trong việc tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn Gram dương, từ phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), liên cầu khuẩn thuộc các nhóm A, B, C, G, đến tụ cầu khuẩn như Staphylococcus aureus, S. epidermidis, bất kể chúng có sản xuất beta-lactamase hay không. Đồng thời, cefpodoxim cũng ảnh hưởng đến nhiều vi khuẩn Gram âm và một số trực khuẩn Gram dương và âm, trong đó bao gồm cả các vi khuẩn gây bệnh như E. coli và Klebsiella.

Tuy nhiên, tại Việt Nam, nhiều vi khuẩn này đã trở nên kháng lại cephalosporin thế hệ ba. Điều này cần được đặc biệt chú ý vì nó có thể gây ra sự cản trở trong quá trình điều trị.

Một điểm đáng chú ý, so với các loại cephalosporin khác dạng uống, cefpodoxim tỏ ra mạnh mẽ hơn trước sự tác động của beta-lactamase từ Haemophilus influenzae và một số vi khuẩn khác. Tuy nhiên, thông tin về hiệu quả tương đối của cefpodoxim so với các cephalosporin khác ở Việt Nam vẫn cần thêm nghiên cứu và đánh giá.

Kháng thuốc

Thuốc này không hiệu quả đối với các tụ cầu khuẩn kháng isoxazolyl-penicilin do sự biến đổi của protein gắn penicilin, đặc trưng cho tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA). Sự kháng lại của MRSA đang trở thành một vấn đề ngày càng nghiêm trọng ở Việt Nam.

Cefpodoxim chỉ hiệu quả mức thấp đối với Proteus vulgaris, Enterobacter, Serratia marcescens và Clostridium perfringens – những vi khuẩn thường gặp khả năng kháng thuốc.

Còn tụ cầu vàng kháng methicillin, Staphylococcus saprophyticus, Enterococcus faecalis, Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas spp., Clostridium difficile, Bacteroides fragilis, Listeria, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia và Legionella pneumophila thường không nhạy cảm với cephalosporin.

Ứng dụng trong y học

Cefpodoxime là một trong những kháng sinh quan trọng được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực y học. Thuộc lớp cephalosporin thế hệ thứ ba, nó không chỉ chứng tỏ hiệu quả đáng kể trong việc chống lại nhiều loại vi khuẩn gây bệnh, mà còn có những đặc điểm ưu việt giúp nó trở thành lựa chọn hàng đầu cho nhiều bác sĩ và chuyên gia y tế.

Cefpodoxime hoạt động bằng cách ngăn chặn sự hình thành của thành tế bào vi khuẩn, khiến vi khuẩn không thể sống sót và phát triển. Khả năng này giúp Cefpodoxime trở thành một công cụ quý giá trong việc đối phó với các nhiễm khuẩn nghiêm trọng.

Cefpodoxime được chỉ định trong điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn, từ những bệnh tương đối nhẹ như viêm họng do vi khuẩn, viêm tai giữa, đến những bệnh nặng hơn như viêm phổi, viêm niệu đạo, và nhiều loại nhiễm khuẩn khác. Nhờ khả năng tiêu diệt một loạt các vi khuẩn Gram dương và một số vi khuẩn Gram âm, Cefpodoxime trở thành lựa chọn ưu tiên cho nhiều trường hợp nhiễm khuẩn mà các kháng sinh thế hệ trước không thể kiểm soát.

Một trong những vấn đề lớn mà y học hiện đại phải đối mặt là sự gia tăng của các vi khuẩn kháng thuốc. Điều này có nghĩa là nhiều loại vi khuẩn đã trở nên không nhạy cảm với các kháng sinh truyền thống. Trong những trường hợp như vậy, Cefpodoxime có thể được sử dụng như một lựa chọn thay thế. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc sử dụng quá mức bất kỳ kháng sinh nào cũng có thể dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc.

Dược động học

Hấp thu

Cefpodoxim proxetil, một ester của cefpodoxim, là một tiền dược và chưa có hoạt tính kháng khuẩn trước khi được chuyển hóa thành cefpodoxim trong cơ thể. Khi đi qua hệ tiêu hóa, nó hấp thụ và biến đổi nhờ các enzym esterase trong ruột, tạo ra cefpodoxim hoạt động. Sự hấp thụ này cải thiện khi kết hợp với thức ăn và giảm khi môi trường dạ dày có độ pH thấp.

Cả viên nén bao phim và hỗn dịch uống đều có hiệu quả tương đương từ góc độ sinh học. Cefpodoxim tuân theo quy luật dược động học tuyến tính trong khoảng liều từ 100 đến 400 mg, nhưng trở nên phi tuyến tính khi vượt quá 400 mg. Thuốc không tích tụ trong huyết tương ngay cả khi dùng liên tục với liều lên đến 400 mg mỗi 12 giờ cho những người có chức năng thận bình thường.

Ở người cao tuổi, các chỉ số dược động học gần giống như ở người trẻ, trừ thời gian bán rã trong huyết tương. Chức năng gan suy yếu không ảnh hưởng đến cefpodoxim, trong khi suy thận thì có.

Thực phẩm có thể tác động lên hiệu quả sinh học của viên nén, nhưng không ảnh hưởng đến hỗn dịch uống. Khi dùng trong trạng thái bụng rỗng, sinh khả dụng của cefpodoxim khoảng 50%, nhưng số này tăng khi kết hợp với thức ăn.

Khi uống một liều cefpodoxim, nồng độ cao nhất trong huyết tương được ghi nhận sau 2-3 giờ và phụ thuộc vào liều lượng. Với trẻ em từ 1-17 tuổi dùng hỗn dịch uống và liều 5 mg/kg, nồng độ thuốc trong huyết tương biến đổi theo thời gian sau khi dùng.

Phân bố

Khoảng 20-30% cefpodoxim kết hợp với protein trong huyết tương. Mức độ gắn kết này duy trì ổn định trong khoảng nồng độ từ 0,1 đến 7,1 microgam/ml.

Ở những người khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, thể tích phân bố cefpodoxim dao động từ 0,7 đến 1,15 lít/kg. Thuốc có khả năng tiếp cận hiệu quả các mô ở phổi và họng, dịch màng phổi. Trong khi nồng độ thuốc trong dịch não tủy khá thấp, một lượng nhỏ cefpodoxim có thể xâm nhập vào sữa mẹ. Cefpodoxim cũng đạt nồng độ hiệu quả trong đường hô hấp, niệu đạo và mật.

Chuyển hóa và thải trừ

Chủ yếu, thuốc được loại trừ qua đường thận, với khoảng 80% lượng thuốc giữ nguyên dạng trong vòng 24 giờ. Cefpodoxim không trải qua sự biến đổi sinh học ở cả thận lẫn gan. Gần một phần tư (23%) của một liều dùng duy nhất được loại bỏ trong quá trình lọc máu trong 3 giờ đầu.

Thời gian bán rã của cefpodoxim trong huyết tương khoảng 2-3 giờ đối với người có chức năng thận bình thường và kéo dài ở những người suy thận.

Độc tính ở người

Cefpodoxim có một số tác dụng không mong muốn, giống như nhiều loại cephalosporin khác dùng đường uống. Dù Cefpodoxim 200mg liều dùng được cơ thể dung nạp khá tốt, một số tác dụng phụ có thể xuất hiện, thường là nhẹ và tạm thời. Khi sử dụng Cefpodoxim 100mg cho trẻ em, khả năng mắc các tác dụng phụ tương tự như ở người lớn, đặc biệt là những tác động đối với hệ tiêu hóa và da.

Một số người khi dùng cefpodoxim có thể gặp các triệu chứng như dị ứng, tiêu chảy, nôn mửa hay đau bụng. Không chỉ cefpodoxim, mà nhiều loại kháng sinh khác cũng có thể làm mất cân bằng vi khuẩn tự nhiên trong cơ thể, dẫn đến viêm nhiễm âm đạo do nấm hoặc tiêu chảy do vi khuẩn Clostridium difficile.

Tính an toàn

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có dấu hiệu ngộ độc thai hay quái thai khi tiếp xúc với cefpodoxim. Tuy nhiên, vẫn chưa có đủ bằng chứng từ các nghiên cứu chặt chẽ trên con người liên quan đến việc sử dụng thuốc này trong giai đoạn mang thai hoặc sinh đẻ. Do đó, việc sử dụng cefpodoxim cho phụ nữ mang thai nên được cân nhắc kỹ lưỡng và chỉ khi thực sự cần thiết.

Cefpodoxime 200mg có dùng được cho bà bầu? Cefpodoxim có thể đi vào sữa mẹ ở mức nồng độ thấp. Mặc dù vậy, việc tiếp xúc với thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn cho trẻ đang bú. Trước hết, việc này có thể làm mất cân bằng vi khuẩn trong đường ruột của trẻ. Thứ hai, cefpodoxim có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của trẻ. Cuối cùng, nếu trẻ cần phải được xét nghiệm bằng kháng sinh đồ do tình trạng sốt, kết quả có thể bị ảnh hưởng. Do đó, bà mẹ cần cân nhắc giữa việc tiếp tục cho con bú và việc dùng thuốc.

Tương tác với thuốc khác

Cefpodoxim bị ức chế hấp thu khi dùng cùng chất chống acid; do đó, nên tránh kết hợp với chất chống acid hoặc chất kháng histamin H2.

Probenecid làm giảm sự loại trừ cefpodoxim qua đường thận.

Khi kết hợp với chất acid uric niệu, cefpodoxim có hiệu quả tăng lên. Đồng thời, thuốc này cũng có thể giảm hiệu lực của vắc xin thương hàn sống.

Lưu ý khi sử dụng Cefpodoxime

Trước khi dùng cefpodoxim, cần tìm hiểu kỹ về tiền sử dị ứng của bệnh nhân, đặc biệt là với cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác.

Phải cẩn trọng khi sử dụng cho những người có tiền sử dị ứng penicilin, người có chức năng thận giảm sút và phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Cần quan sát cẩn thận dấu hiệu của sốc phản vệ khi tiếp tục liệu pháp.

Nếu xuất hiện phản ứng quá mẫn, cần ngừng sử dụng thuốc và áp dụng biện pháp điều trị cần thiết như epinephrin, corticosteroid và duy trì lượng oxygen đủ cho bệnh nhân.

Việc sử dụng cefpodoxim trong thời gian dài có thể gây nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm, nhất là Clostridium difficile, dẫn đến tiêu chảy và viêm kết tràng. Liều dùng Cefpodoxim cho trẻ em dưới hai tháng tuổi chưa được chứng minh tính an toàn và hiệu quả.

Cần thận trọng khi sử dụng hỗn dịch có natri benzoat cho trẻ sơ sinh, vì nó chứa acid benzoic, một hợp chất của benzyl alcohol, đã được báo cáo gây ra ngộ độc nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh.

Một vài nghiên cứu của Cefpodoxime trong Y học

Tỷ lệ nhạy cảm trên toàn thế giới của Neisseria gonorrhoeae phân lập với cefixime và cefpodoxime

Worldwide susceptibility rates of Neisseria gonorrhoeae isolates to cefixime and cefpodoxime: a systematic review and meta-analysis
Worldwide susceptibility rates of Neisseria gonorrhoeae isolates to cefixime and cefpodoxime: a systematic review and meta-analysis

Bối cảnh: Nhiễm trùng Neisseria gonorrhoeae (NG) là một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng. Các cephalosporin phổ mở rộng (ESC) thế hệ thứ ba đã được sử dụng làm phương pháp điều trị đầu tay cho nhiễm trùng NG trong gần ba thập kỷ. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, những thất bại điều trị bằng ESC thế hệ thứ ba đường uống đã được báo cáo trên toàn thế giới.

Nghiên cứu này nhằm mục đích ước tính tỷ lệ nhạy cảm của NG với cefixime và cefpodoxime trên toàn thế giới bằng cách phân tích dữ liệu từ tất cả các nghiên cứu đã công bố có liên quan.

Phương pháp/phát hiện chính: Hai nhà nghiên cứu đã tìm kiếm độc lập năm cơ sở dữ liệu để xác định các nghiên cứu về tính nhạy cảm của NG với cefixime và cefpodoxime được công bố từ ngày 1 tháng 1 năm 1984 đến ngày 15 tháng 10 năm 2012. Một mô hình hiệu ứng cố định đã được sử dụng để thực hiện phân tích nhóm và thử nghiệm χ2 đã được sử dụng để thực hiện so sánh phân nhóm. Xu hướng xuất bản được đánh giá bằng bài kiểm tra tương quan xếp hạng Begg.

Tỷ lệ nhạy cảm gộp của các chủng NG phân lập với cefixime là 99,8% (KTC 95%: 99,7%-99,8%). Tỷ lệ nhạy cảm với cefixime của NG phân lập từ nam giới thấp hơn đáng kể so với bệnh nhân không có thông tin về giới tính hoặc từ nam và nữ; tỷ lệ mẫn cảm của NG phân lập từ châu Á thấp hơn đáng kể so với từ các lục địa khác; và tỷ lệ nhạy cảm của các chủng NG được thu thập trước hoặc trong năm 2003 cao hơn đáng kể so với sau năm 2003. Tỷ lệ nhạy cảm gộp của các chủng NG phân lập với cefpodoxime là 92,8% (KTC 95%: 89,0%-95,3%), thấp hơn so với cefixime (92,8% so với 99,8%, χ2 = 951,809, P<0,01).

Kết luận: Tỷ lệ nhạy cảm của các chủng NG phân lập với cefixime thay đổi theo giới tính của bệnh nhân và vị trí địa lý mà các chủng NG được thu thập và giảm dần theo thời gian. Tỷ lệ nhạy cảm thấp hơn được báo cáo của NG phân lập với cefixime và các thất bại điều trị liên quan, cũng như sự xuất hiện của các chủng NG kháng cephalosporin kêu gọi kiểm soát nhiễm NG hiệu quả hơn và phát triển các loại kháng sinh mới.

Tài liệu tham khảo

  1. Drugbank, Cefpodoxime, truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2023.
  2. Pubchem, Cefpodoxime, truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2023.
  3. Yu, R. X., Yin, Y., Wang, G. Q., Chen, S. C., Zheng, B. J., Dai, X. Q., Han, Y., Li, Q., Zhang, G. Y., & Chen, X. (2014). Worldwide susceptibility rates of Neisseria gonorrhoeae isolates to cefixime and cefpodoxime: a systematic review and meta-analysis. PloS one, 9(1), e87849. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0087849
  4. Bộ Y Tế (2012), Dược thư quốc gia Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

Cephalosporin

Vipocef 200

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 50.000 đ
Dạng bào chế: Viên nén bao phimĐóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Dược phẩm Cửu Long - Pharimexco

Xuất xứ: Việt Nam

Cephalosporin

Disoverim 100mg

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 150.000 đ
Dạng bào chế: Viên nén phân tánĐóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây - Hataphar

Xuất xứ: Việt Nam

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 160.000 đ
Dạng bào chế: Viên nang cứngĐóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Imexpharm

Xuất xứ: Việt Nam

Cephalosporin

Skypodox 100

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 75.000 đ
Dạng bào chế: Viên nén phân tánĐóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: KHS Synchemica Corp

Xuất xứ: Ấn Độ

Cephalosporin

Ceforipin 200

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: Viên nén bao phimĐóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: TV Pharm

Xuất xứ: Việt Nam

Cephalosporin

Cttproxim Kis 100

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 200.000 đ
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uốngĐóng gói: Hộp 20 gói

Thương hiệu: Éloge France

Xuất xứ: Việt Nam

Cephalosporin

Zexif 200

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 70.000 đ
Dạng bào chế: Viên nang cứngĐóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Yeva Therapeutics

Xuất xứ: Ấn Độ

Cephalosporin

Nifin 100 Kids

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 105.000 đ
Dạng bào chế: Thuốc cốm pha hỗn dịch uốngĐóng gói: Hộp 24 gói x 1,5g

Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang - DHG Pharma

Xuất xứ: Việt Nam

Cephalosporin

Skypodox-200

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: Viên nén bao phimĐóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: KHS Synchemica Corp

Xuất xứ: Ấn Độ

Cephalosporin

Captidox 100

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: Viên nang cứngĐóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Công ty TNHH Dược phẩm Tiền Giang

Xuất xứ: Ấn Độ

Cephalosporin

Cebest 200mg

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: Viên nén bao phimĐóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Merap Group

Xuất xứ: Việt Nam

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Merap Group

Xuất xứ: Việt Nam

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uốngĐóng gói: Hộp 1 lọ bột để pha 70 ml hỗn dịch

Cephalosporin

Ludox 200

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 190.000 đ
Dạng bào chế: Viên nén bao phimĐóng gói: Hộp 1 vỉ 10 viên

Thương hiệu: Công ty TNHH Y tế Cánh Cửa Việt

Xuất xứ: Ấn Độ

Cephalosporin

Cefodomid 100

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: Viên nangĐóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên nang

Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân

Xuất xứ: Việt Nam

Cephalosporin

Cebest 50mg

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 165.000 đ
Dạng bào chế: Cốm pha hỗn dịch uốngĐóng gói: Hộp 20 gói x 1,5 gam

Thương hiệu: Merap Group

Xuất xứ: Việt Nam

Cephalosporin

Treecom 200

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 486.000 đ
Dạng bào chế: Viên nén phân tánĐóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: MEDISUN

Xuất xứ: Việt Nam

Cephalosporin

Auropodox 200

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: Viên nén bao phimĐóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Aurobindo Pharma

Xuất xứ: Ấn Độ

Cephalosporin

Ceftopix 200

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 200.000 đ
Dạng bào chế: Viên nén bao phimĐóng gói: Hộp 1 vỉ gồm 10 viên

Thương hiệu: Cadila Healthcare Limited - Zydus Lifesciences Limited

Xuất xứ: Ấn Độ

Cephalosporin

CP 40mg/5ml 50ml

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 65.000 đ
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uốngĐóng gói: Hộp 1 lọ chứa bột để pha 50ml hỗn dịch và một thìa đo 10ml và một ống nhỏ giọt 2,5ml

Thương hiệu: The Acme Laboratories Ltd.

Xuất xứ: Bangladesh

Cephalosporin

Bostolox 200

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: viên nén bao phim Đóng gói: Hộp 01 vỉ x 10 viên nén bao phim

Cephalosporin

Pacfon 200

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: Viên nén bao phimĐóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Công ty Cổ phần US pharma USA

Xuất xứ: Việt Nam

Cephalosporin

Befenxim 50mg/5ml 90ml

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 80.000 đ
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uốngĐóng gói: Hộp 1 lọ x 90ml

Cephalosporin

Cefpobiotic 200

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 75.000 đ
Dạng bào chế: Viên nén bao phimĐóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Tenamyd

Xuất xứ: Việt Nam