Lậu lô

Tên khoa học

Rhaponticum uniflorum (L.) DC. (Lậu lô Kỳ Châu), họ Cúc (Asteraceae).

Loài Rhapontỉcum uniflorum (L.) DC. (Lậu lô Kỳ Châu), họ Cúc (Asteraceae).
Loài Rhaponticum uniflorum (L.) DC. (Lậu lô Kỳ Châu), họ Cúc (Asteraceae).

Nguồn gốc

Rễ khô của loài Rhaponticum uniflorum (L.) DC. (Lậu lô Kỳ Châu), họ Cúc (Asteraceae).

Vùng sản xuất

Chủ yếu ở Hà Bắc, Liêu Ninh, Sơn Tây.

Thu hái và chế biến

Thu hái vào mùa Xuân và mùa Thu, làm sạch bụi bẩn và rễ con, phơi đến khô

Tính vị và công năng

Vị đắng, tính hàn. Thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng, hạ nhũ, thư cân thông mạch.

Đặc điểm dược liệu

Hình nón hoặc phiến phẳng, rất cong, không dài đều, đường kính từ 1,0- 2,5cm.

Bề mặt nâu sẫm, nâu xám hoặc nâu đen, sần sùi.

Thể chất: nhẹ, giòn, dễ gãy với bề mặt gãy không đều.

Mùi: đặc trưng. Vị: đắng nhẹ.

Dược liệu Lậu lô
Dược liệu Lậu lô

Yêu cầu chất lượng

Theo kinh nghiệm dân gian, dược liệu thượng hạng phải dày, đen nâu và chắc, không bị nứt hay gãy.

Không tìm thấy sản phẩm nào khớp với lựa chọn của bạn.