Ung thư đại tràng: Nguyên nhân, triệu chứng, các biện pháp điều trị

Nhathuocngocanh.com – Đại tràng còn có tên gọi khác là ruột già, thuộc ống tiêu hóa. Hiện nay, ung thư đại tràng đứng thứ 4 về tỷ lệ gây tử vong, chỉ sau ung thư phổi, ung thư gan và ung thư dạ dày. Chính vì thế, việc phòng tránh và chữa trị ở giai đoạn sớm là rất cần thiết. Bài viết dưới đây, Nhà thuốc Ngọc Anh xin gửi tới các bạn độc giả những thông tin cần thiết về căn bệnh này.

1, Ung thư đại tràng là gì?

Ung thư đại tràng là quá trình phát triển không bình thường của tế bào ung thư từ lớp niêm mạc của đại tràng lên, đại tràng xuống, đại tràng ngang hoặc đại tràng sigma.

Thông thường ung thư đại tràng sẽ bắt đầu từ những polyps. Polyp thuộc dạng khối u lành tính, ở người lớn tuổi nó phát triển ở bên trong thành của đại tràng. Nếu như không kịp thời điều trị hoặc phẫu thuật sớm thì các polyps này có nguy cơ phát triển thành ung thư. Do đó, việc phát hiện và điều trị polyps sẽ giúp phòng ngừa được bệnh ung thư đại tràng.

Tiếng anh của bệnh ung thư đại tràng là Colon Cancer.

Ung thư đại tràng là gì?
Ung thư đại tràng là gì?

2, U đại tràng lành tính

U đại tràng lành tính được hiểu là một loại polyp trực tràng tồn tại trên bề mặt niêm mạc trong của đại tràng. Dù cho u này không gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh nhưng lại làm cho bệnh nhân bị đi ngoài ra máu hoặc bị rối loạn tiêu hóa.

3, Nguyên nhân bệnh ung thư đại tràng

Dưới đây là những nguyên nhân gây ra bệnh ung thư đại tràng:

  • Do polyp đại tràng – đây là yếu tố chính trong việc gây ra bệnh: Theo như nghiên cứu thì có trên 50% những ca bệnh ung thư đại tràng phát triển trên cơ sở là polyp đại tràng. Tỷ lệ mắc ung thư hóa càng cao thì chứng tỏ số lượng của polyp đại tràng nhiều.
  • Nguyên nhân mắc các bệnh đại tràng mãn tính: Có thể mắc ung thư đại tràng do tổn thương ở một số bệnh như lỵ, lao, amip, thương hàn, giang mai. Đồng thời một số bệnh lý khác ở đại tràng, ví dụ bệnh viêm loét đại tràng mãn tính.
  • Xuất phát từ chế độ ăn uống không hợp lý: Bệnh nhân ăn quá ít chất bã, ăn nhiều đồ ăn có chứa mỡ và đạm từ động vật. Chính vì chế độ ăn này mà làm cho vi khuẩn yếm khí sống ở đại tràng bị thay đổi, chuyển cholesterol và acid mật thành các chất gây ra ung thư. Thức ăn có ít chất bã khiến cho khối lượng phân giảm gây ra táo bón. Thời gian tiếp xúc của các chất gây ung thư với niêm mạc ruột sẽ kéo dài và cô đặc hơn, gây tác động lên phần biểu mô của đại tràng. Theo thực nghiệm thì các chất gây ung thư được phân hủy từ đạm như seatol, indol và piridin, và các chất này có khả năng gây ung thư trên người.
  • Do di truyền: Bệnh polyp đại tràng trong gia đình có mối liên hệ tới đột biến của gen Adenomatous polyposis coli (APC), chiếm tỷ lệ 1% trong bệnh ung thư đại tràng. Ngoài ra, hội chứng Lynch có quan hệ đến gen P53, DCC và RAS, chiếm tỷ lệ 5%.
Nguyên nhân bệnh ung thư đại tràng
Nguyên nhân bệnh ung thư đại tràng

4, Đối tượng nguy cơ mắc bệnh ung thư đại tràng

Những người nằm trong nhóm có nguy cơ bị ung thư đại tràng:

  • Đối với người ở độ tuổi trên 50.
  • Người lười hoạt động, hay hút thuốc hoặc béo phì.
  • Người từng có tiền sử mắc bệnh về viêm nhiễm đại tràng mãn tính, ví dụ như bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng chảy máu.
  • Người có chế độ ăn uống không khoa học: Quá ít chất xơ nhưng lại nhiều chất béo.
  • Người mắc polyp đại tràng hoặc thành viên trong gia đình mắc phải. Nhất là, đa polyp có tính gia đình, hội chứng Lynch.

5, Các giai đoạn ung thư đại tràng

Ung thư đại tràng phát triển qua 4 giai đoạn chính. Phân loại các giai đoạn dựa vào cấu trúc phần đại tràng và sự lây lan của các tế bào từ đại tràng đến các bộ phận khác của cơ thể. Người bệnh ở giai đoạn ung thư càng muộn thì khả năng sống càng giảm.

5.1. Ung thư đại tràng giai đoạn I

Ung thư đại tràng giai đoạn 1 là giai đoạn sớm nhất của bệnh. Giai đoạn này ung thư vẫn chỉ đang phát triển trong phạm vi đại tràng, gọi là ung thư biểu mô tại chỗ. Các tế bào ung thư ở trong giai đoạn này phát triển ở niêm mạc, ở trong các lớp của đại tràng.

5.2. Ung thư đại tràng giai đoạn II

Các tế bào ung thư ở giai đoạn 2 đã bắt đầu lan ra và xâm nhập tới các vị trí khác của đại tràng. Tuy nhiên các bộ phận khác của cơ thể thì chưa bị xâm lấn. Dựa vào độ lan xa của tế bào ung thư mà giai đoạn 2 được chia thành 3 giai đoạn nhỏ: IIa, IIb và IIc.

5.3. Ung thư đại tràng giai đoạn III

Bước sang giai đoạn III, các tế bào ung thư đã lan tới các hạch bạch huyết ở xung quanh. Căn cứ vào số lượng hạch bạch huyết bị tác động bởi ung thư thì giai đoạn này cũng được chia thành 3 giai đoạn IIIa, IIIb và IIIc.

5.4. Ung thư đại tràng giai đoạn IV và triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn cuối.

Ung thư đại tràng giai đoạn IV là giai đoạn cuối. Các tế bào ung thư ở giai đoạn này đã di căn đến những cơ quan khác của cơ thể. Giai đoạn cuối được chia thành 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn IVa: Ung thư đã phát triển hết mọi lớp của thành ruột và lan tới các hạch bạch huyết vùng. Đồng thời, ung thư đã di căn tới một phần xa của cơ thể (một số bộ phận như phổi hoặc gan).
  • Giai đoạn IVb: Ung thư ở trong giai đoạn này đã di căn quá 1 phần xa của cơ thể.

Triệu chứng: Toàn thân gầy đi, hậu môn trực tràng sa xuống, đi tiểu nhiều, có lúc thì táo bón, lúc thì tiêu chảy.

Các giai đoạn ung thư đại tràng
Các giai đoạn ung thư đại tràng

6, Triệu chứng bệnh ung thư đại tràng

6.1. Đau bụng

  • Một trong số những triệu chứng thường gặp và sớm nhất của bệnh ung thư đại tràng là đau bụng. Có đến 70% đến 80% bệnh nhân ung thư đại tràng bị đau bụng.
  • Khi đau bụng xuất hiện thì cơn đau không tuân theo quy luật: Có thể đau bất cứ thời điểm nào trong ngày, thời gian kéo dài từ vài phút đến vài giờ đồng hồ. Về cường độ, lúc đầu đau ít nhưng về sau càng ngày càng đau.
  • Ung thư đại tràng bên phải ở thời điểm muộn thông thường sẽ có triệu chứng bán tắc ruột: Bệnh nhân sẽ đau bụng theo từng cơn, thỉnh thoảng sẽ sôi bụng, sau đó sẽ hết đau nếu như trung tiện được – đây là hội chứng Koenig.
  • Thông thường ung thư đại tràng bên trái sẽ đau dữ dội nếu như xảy ra biến chứng tắc ruột.

6.2. Rối loạn tiêu hóa

  • Triệu chứng rối loạn tiêu hóa xuất hiện ở 60% bệnh nhân mắc ung thư đại tràng.
  • Rối loạn tiêu hóa thường sẽ bị tiêu lỏng, hoặc táo bón, hoặc đan xen giữa tiêu lỏng và táo bón.
  • Đối với ung thư ở đại tràng bên trái sẽ thường bị táo bón nhiều hơn bên phải. Táo bón trong một thời gian dài sẽ khiến cho bệnh nhân khó chịu, chán ăn, nhức đầu và ảnh hưởng đến sức khỏe. Người bệnh sử dụng thuốc nhuận tràng thì có thể đi ngoài bình thường, nhưng sẽ tiếp tục bị táo bón.
  • Ung thư làm hẹp lòng ruột, khiến cho quá trình lưu thông của phân bị cản trở, làm phân ứ đọng lại, từ đó gây ra táo bón. Hiện tượng ứ đọng phân sẽ khiến quá trình lên men và thối rữa tăng lên, nhiều hơi sinh ra và bị chướng bụng. Đồng thời, ở ruột sự bài tiết chất nhầy sẽ tăng lên, chất này làm tiêu lỏng, do đó sẽ thấy trong phân lẫn chất nhầy và thi thoảng sẽ thấy lẫn máu.
Rối loạn tiêu hóa - triệu chứng của ung thư đại tràng
Rối loạn tiêu hóa – triệu chứng của ung thư đại tràng

6.3. Phân lẫn máu

  • Do ở vị trí ung thư bị chảy cháu nên người bệnh sẽ thấy phân có dính máu khi đi ngoài. Triệu chứng này thường gặp ở ung thư đại tràng phải nhiều hơn.
  • Nếu ở đại tràng phải bị xuất huyết thì thường sẽ thấy phân có màu đỏ thẫm. Còn nếu ở đại tràng trái thì sẽ thấy phân màu đỏ tươi hơn bên phải. Thông thường trong phân lẫn máu cũng thấy có chất nhầy của niêm mạc ruột.
  • Khi bị xuất huyết thì thường sẽ chảy máu từng chút một nên ban đầu sẽ không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Rồi sau đó do bị xuất huyết trong một thời gian dài nên bệnh nhân sẽ bị thiếu máu.

6.4. Triệu chứng toàn thân

Triệu chứng toàn thân sẽ gặp nhiều ở ung thư đại tràng phải hơn:

  • Thiếu máu: Trong bệnh ung thư đại tràng thì thiếu máu sẽ không biểu hiện rõ ra bên ngoài, việc mất máu xảy ra mà chúng ta không dễ dàng phát hiện.
  • Sụt cân: Người bệnh có thể bị sụt cân nhưng một cách từ từ nên làm cho bệnh nhân không chú ý. Tuy nhiên cũng có thể bị sụt cân một cách nhanh chóng, sụt 5kg trong vòng 1 tháng, đồng thời thấy mệt mỏi và chán ăn.
  • Sốt: Có khoảng 16% đến 18% người bệnh sẽ mắc triệu chứng duy nhất là sốt.

6.5. Xuất hiện khối u

  • Có khoảng 60% bệnh nhân ung thư đại tràng sẽ có khối u.
  • Đối với ung thư đại tràng ở bên phải sẽ sờ thấy u dễ hơn ở bên trái. Đối với khối u ở 2 góc bên trái và phải thường bị che lấp nên sẽ khó sờ thấy.
  • Thông thường khi bệnh nhân đã mắc ung thư ở giai đoạn muộn thì mới sờ thấy được khối u ở đại tràng.
Xuất hiện khối u - triệu chứng của ung thư đại tràng
Xuất hiện khối u – triệu chứng của ung thư đại tràng

7, Các biện pháp chẩn đoán bệnh ung thư đại tràng

7.1. Lâm sàng

Bệnh ung thư đại tràng được chia làm 6 thể lâm sàng:

  • Thể u: Chiếm tỷ lệ thấp nhất từ 2% đến 3%.
  • Thể viêm nhiễm ở những cơ quan tại ổ bụng như viêm túi mật, viêm ruột thừa, viêm tụy cấp, …: Chiếm từ 5% đến 7%.
  • Thể thiếu máu và nhiễm độc: Chiếm khoảng 10% đến 15%.
  • Thể rối loạn tiêu hóa: Chiếm từ 20% đến 25%.
  • Thể tắc ruột: Dao động trong khoảng từ 30% đến 35%.
  • Thể viêm ruột: Chiếm tỷ lệ cao nhất, từ 40% đến 50%.

7.2. Chụp X-quang

Chụp X-quang hiện nay là phương pháp phổ biến và có giá trị trong việc chẩn đoán bệnh ung thư đại tràng. Bình thường sẽ có 2 phương pháp được sử dụng:

  • Sử dụng thuốc Baryt để chụp cản quang khung đại tràng.
  • Chụp cản quang kép: Đầu tiên thụt Baryt vào đại tràng để cho bệnh nhân đi tiêu. Sau đó, bơm hơi vào trong đại tràng rồi chụp. Phương pháp chụp cản quang kép sẽ phát hiện được khối u một cách rõ ràng hơn.

7.3. Nội soi tiêu hóa

Khi mà hình ảnh chụp X-quang của khối u không được rõ ràng thì bác sĩ sẽ tiến hành nội soi. Hoặc cũng có thể dùng nội soi đại tràng để phân biệt khối u lành tính và ác tính. Hoặc dùng trong những trường hợp xuất huyết đại tràng mà không xác định được nguyên nhân.

Nội soi khi kết hợp với sinh thiết sẽ có giá trị rất lớn trong việc chẩn đoán xác định và phân biệt ung thư đại tràng.

7.4. Xét nghiệm sàng lọc ung thư đại tràng

  • Nội soi đại tràng: Việc này giúp đánh giá được toàn bộ phần đại tràng và trực tràng. Từ đó giúp cho việc phát hiện ra được các khối u có kích thước nhỏ cỡ khoảng vài milimet. Hoặc cũng có thể phát hiện được các dấu hiệu bất thường của đại tràng như túi thừa, polyp đại tràng, viêm do nhiễm khuẩn, các vết loét, …
  • Xét nghiệm máu ẩn trong phân (viết tắt là FOBT): Máu xuất hiện trong phân có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như ung thư, trĩ, polyp, viêm loét đại trực tràng, … Do đó, nếu như có kết quả xét nghiệm dương tính thì cần kiểm tra bằng cách dùng ống mềm nội soi đại trực tràng.
  • Xét nghiệm các dấu ấn ung thư: Các dấu ấn phổ biến được sử dụng trong chẩn đoán ung thư đại tràng là CA 19-9, CEA.

7.5. Các xét nghiệm khác

Chụp CT scanner, chụp PET, chụp X-quang bụng, chụp MRI, … là những xét nghiệm có giá trị trong việc đánh giá giai đoạn bệnh.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh ung thư đại tràng
Các biện pháp chẩn đoán bệnh ung thư đại tràng

8, Các biện pháp điều trị bệnh ung thư đại tràng

Tùy thuộc vào từng giai đoạn ung thư đại tràng mà bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp điều trị khác nhau:

  • Ung thư đại tràng giai đoạn I đến IIIa: Phương pháp điều trị thường là phẫu thuật cắt bỏ khối u.
  • Ung thư đại tràng giai đoạn IIIb đến IIIc: Phương pháp điều trị sẽ là kết hợp giữa hóa trị và phẫu thuật. Từ đó có thể phòng ngừa được sự tấn công của tế bào ung thư đến các cơ quan khác.
  • Ung thư đại tràng giai đoạn cuối: Điều trị ung thư bằng phương pháp hóa trị.

8.1. Phẫu thuật

Có 2 loại phẫu thuật phụ thuộc vào mục đích phẫu thuật:

  • Phẫu thuật dự phòng bệnh: Mục đích của việc phẫu thuật này là làm giảm nguy cơ mắc ung thư đại tràng, bằng việc cắt bỏ đi những tổn thương tiền ung thư.
  • Phẫu thuật điều trị ung thư: Dựa vào giai đoạn mắc bệnh mà chia thành 2 loại chỉ định, đó là phẫu thuật tạm thời và phẫu thuật triệt để.

8.2. Xạ trị

Xạ trị giúp kéo dài thời gian sống, điều trị những triệu chứng của bệnh và có khả năng chữa khỏi bệnh.

8.3. Hóa trị

Hóa trị là phương pháp dùng các thuốc gây độc cho tế bào, với mục đích chính là tiêu diệt các tế bào ung thư ác tính.

8.4. Liệu pháp miễn dịch tự thân

Đây là liệu pháp miễn dịch tự thân, bằng cách giúp tăng cường sức mạnh hệ miễn dịch tự nhiên của con người.

Các biện pháp điều trị bệnh ung thư đại tràng
Các biện pháp điều trị bệnh ung thư đại tràng

9, Phòng ngừa bệnh ung thư đại tràng

Để phòng ngừa ung thư đại tràng, cần lưu ý một số vấn đề sau đây:

  • Cần có chế độ ăn uống phù hợp và lành mạnh: Ăn nhiều những thực phẩm có chứa nhiều chất xơ như trái cây, rau xanh. Hạn chế sử dụng đồ uống chứa cồn, không hút thuốc lá. Trong thức ăn hàng ngày thì cần tránh ăn đồ ăn chiên nướng, không nên ăn quá nhiều thịt hay đồ nhiều dầu mỡ.
  • Thường xuyên phải tập thể dục.
  • Thường xuyên kiểm tra sức khỏe: Kiểm tra định kỳ đại tràng là cách tốt nhất để phòng ngừa bệnh ung thư. Thông thường, polyp tiền ung thư đại tràng sẽ không thấy biểu hiện. Vì thế để phát hiện được thì sẽ nội soi đại tràng.

10, Một số câu hỏi liên quan

11.1. Ung thư đại tràng có chữa được không?

Theo thống kê, ung thư đại tràng đứng thứ tư trên thế giới về tỷ lệ tử vong. Mặc dù vậy nhưng nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn đầu thì 90% bệnh nhân sẽ được chữa khỏi. Hơn nữa, có những người sau khi phát hiện bệnh vẫn có thể sống mạnh khỏe tới 20 năm.

Thời gian sống sau 5 năm của người bệnh mắc ung thư đại tràng sẽ phụ thuộc vào giai đoạn phát hiện bệnh. Việc điều trị sẽ dễ dàng và hiệu quả hơn nếu như phát hiện bệnh đang ở giai đoạn đầu. Dưới đây là thời gian sống sau 5 năm theo từng giai đoạn phát triển của bệnh:

  • Giai đoạn 1: Tỷ lệ lên tới 90% – tỷ lệ cao.
  • Giai đoạn 2: Tỷ lệ từ 80% đến 83%.
  • Giai đoạn 3: Tỷ lệ 60%.
  • Giai đoạn 4: Chỉ còn 11% – tỷ lệ rất thấp.

10.2. Ung thư đại tràng nên ăn gì?

Người mắc bệnh ung thư đại tràng cần tuân theo chế độ ăn uống dưới đây:

  • Nên ăn thành nhiều bữa.
  • Nên ăn nhiều trái cây, rau xanh, nước ép trái cây có chứa nhiều vitamin.
  • Nên ăn thức ăn lỏng, ít chất béo, dễ tiêu hóa, tránh ăn thức ăn có tính cứng.
  • Nên ăn thực phẩm được chế biến đơn giản nhất, không ăn đồ chiên xào hay nướng.
  • Nên ăn các loại quả hoặc củ có màu đỏ như đu đủ, cà rốt, cà chua, …
  • Mỗi ngày nên uống khoảng 8 cốc nước.
  • Nghiêm cấm không sử dụng đồ uống có cồn như rượu, bia.
  • Hạn chế ăn quá nhiều thịt đỏ, chỉ nên ăn tối đa 80mg trong 1 ngày.

Trên đây là toàn bộ thông tin cần thiết mà Nhà thuốc Ngọc Anh cung cấp cho các bạn đọc về ung thư đại tràng. Hy vọng những thông tin này hữu ích đối với các bạn trong việc tìm hiểu, phòng ngừa căn bệnh này.

Xem thêm một số căn bệnh ung thu thường mắc phải:

Ung thư vú: Dấu hiệu cảnh báo, phương pháp điều trị

Ung thư vòm họng: Nguyên nhân, chẩn đoán, cách điều trị

Ngày viết:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *