Tính chất dược lý của thuốc Coveram điều trị tăng huyết áp

Enter your keyword

Tính chất dược lý của thuốc Coveram điều trị tăng huyết áp
5 (100%) 2 votes

Thành phần:

Thuốc điều trị tăng huyết áp Coveram có thành phần:

  • Peridopril.
  • Amlodipin.
  • Coveram.
thuốc Coveram 10mg

Hình ảnh: thuốc Coveram 10mg

TÍNH CHẤT DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý điều trị: thuốc ức chế men chuyển angiotensin và phong bế kênh canxi

Mã ATC: C09BB04

Perindopril

Perindopril là chất ức chế men, men này chuyển angiotensin I sáng angiotensin II (men chuyển angiotensin). Men chuyển là một exopeptidase chuyển angiotensin I thành chất gây co mạch là angiotensin II cũng như gây kích thích sự giáng hỏa của brandykinin (là chất làm giãn mạch) để thành các heptapeptid mất hoạt tính. Ức chế men chuyển angiotensin sẽ làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương (do cơ chế điều hòa ngược của sự tiết renin) và làm giảm tiết aldosterone. Vì men chuyển angiotensin làm mất hoạt tính của bradykinin, nên ức chế men chuyển angiotensin sẽ làm tăng hoạt tính của hệ kallikren-kinin tại chỗ và toàn thân (và do đó cũng làm hoạt hóa hệ prostaglandin). Có khả năng là cơ chế này đã góp phần vào tác dụng làm hạ huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển angiotensin và một phần chịu trách nhiệm về một số tác dụng phụ của perindopril (ví dụ: ho).

Perindopril có hiệu lực là nhờ chất chuyển hóa perindoprilat có hoạt tính. Các chất chuyển hóa khác không còn hoạt tính invitro.

Tăng huyết áp

Perindopril có hiệu lực ở mọi mức của tăng huyết áp: nhẹ, vừa, nặng; có quan sát thấy giảm huyết áp tâm thu và tâm trương ở cả hai tư thế nằm ngửa và đứng.

Perindopril làm giảm sự đề kháng mạch ngoại biên, dẫn tới làm giảm huyết áp. Kết quả là tăng dòng máu ngoại biên mà không có tác dụng trên tần số tim.

Dòng máu qua thận cũng tăng, nhưng tốc độ lọc cầu thận (GFR) thường không đổi.

Tác dụng chống tăng huyết áp đạt tối đa trong khoảng 4 – 6 giờ sau khi dùng liều đơn, và được duy trì ít nhất 24 giờ; tác dụng đáy là khoảng 87%-100% của tác dụng đỉnh.

Sự hạ huyết áp xảy ra nhanh. Với bệnh nhân có đáp ứng, sự bình thường hóa huyết áp đạt được sau 1 tháng và tồn tại mà không gặp hiện tượng quen thuốc nhanh (tachphylaxis).

Ngưng dùng thuốc không dẫn tới hiện tượng huyết áp tăng trở lại (rebound effect).

Perindopril làm giảm phì đại thất trái.

Ở người, perindopril được xác nhận là có hoạt tính giãn mạch, cải thiện được sự mềm dẻo của động mạch lớn và làm giảm tỷ số lớp áo giữa của thành mạch ở các động mạch nhỏ.

Bệnh nhân có bệnh động mạch vành ổn định

Nghiên cứu EUROPA là một nghiên cứu quốc tế, đa trung tâm, có kiếm chứng với giả dược, mù đôi, ngẫu nhiên hóa, kéo dài trong 4 năm.

12218 bệnh nhân trên 18 tuổi được chỉ định một cách ngẫu nhiên, hoặc dùng 8 mg perindopril tert-butylamin (tương đương với 10 mg perindopril arginin) (n=6110) hoặc giả dược (n=6108).

Nhóm bệnh nhân tham gia nghiên cứu có bằng chứng về bệnh động mạch và không có dấu hiệu lâm sàng của suy tim. Nhìn chung 90% bệnh nhân có nhồi máu cơ tim trước đó và hoặc sự tái thông mạch vành trước đó.

Đa sớ bệnh nhân dùng thuốc nghiên cứu thêm vào liệu pháp thường quy bao gồm thuốc ức chế tiểu cầu, thuốc hạ lipid và thuốc chẹn bêta.

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả chủ yếu là sự kết hợp của tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong và hoặc ngưng tim bới sự hồi sức thành công. Điều trị với 8 mg perindopril tert-bulylamin ( tương đương với 10 mg perindopril arginin) ngày dẫn đến sự giảm tuyệt đối có ý nghĩa trong các mục tiêu chính là 1,9% (giảm nguy cơ tương đối 20%, 95%Cl [9,4;28,6]- p <0,001).

Với bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và tái thông mạch, sự giảm tuyệt đối 2,2% tương ứng với giảm nguy cơ tương đối 22,4% (95%Cl [12,0; 31,16] – p < 0,001) trong các mục tiêu tương đối so với giả dược.

Dữ liệu về thử nghiệm trên phong bé kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS):

Hai nghiên cứu lớn ngẫu nhiên, có kiểm chứng ONTARGET (So sáng Telmisatan đơn trị liệu và phối hợp với Ramipril trên các kết cục tim mạch) và VA NEPRON-D (nghiên cứu của Veteran thên bênh lý thận ở bệnh nhân tiêu đường) đã kiểm chứng việc sử dụng phối hợp thuốc UCMC với ức chế thụ thể angiorensin II.

ONRARGET được thực hiện thên bệnh nhân có tiền sử bênh tim mạch hoặc bệnh mạch máu não, hoặc bệnh tiểu đường tuýp 2đã có bằng chứng tổn thương cơ quan đích.VA NEPRON-D

Là nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 và bệnh nhân có bệnh thận do tiểu đường.

Các nghiên cứu này đã chỉ rõ rằng không thấy hiệu quả rõ rệt nào trên thận và/hoặc tim mạch và tỷ lệ tử vong, trong khi nguy cơ tăng kali huyết thanh, tổn thương thận cấp và/hoặc hạ huyết áp tăng lên so với điều trị riêng lẻ một loại thuốc.

Do có đặc tính dược động học tương tụ nhau, các kết quả này cũng liên quan đến việc sử dụng thuốc UCMC khác và các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II.

Do đó không nên sử dụng đồng thời các thuốc UCMC với các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II trên những bệnh nhân có bện thận do tiểu đường.

ALTITUDE (nghiên cứu vai trò Aliskiren trên biến cố tim mạch và bệnh thận ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2) là một nghiên cứu được thiết kế nhằm đánh giá hiệu quả của việc cộng thêm aliskiren vào nền điều trị chuẩn mực đang dùng UCMC hoặc ức chế thụ thể angiotensinII trên bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 và suy thận mãn tính, bệnh lý tim mạch, hoặc cả hai. Nghiên cứu đã phải dừng sớm do việc tăng nguy cơ của các biến cố bất lợi. Tử vong tim mạch và đột quỵ được quan sát với tần suất nhiều hơn ở nhóm dùng thêm aliskiren so với nhóm placebo, các biến cố bất lợi thông thường và nghiêm trọng (tăng kali, hạ huyết áp, suy thận) cũng được báo cáo với tần suất nhiều hơn ở nhòm dùng aliskiren so với placebo.

Amlodipin

Amlodipin là chất ức chế dòng ion canxi đi vào, thuộc nhóm dihydropyridine (chẹn kênh canxi hoặc đối kháng ion canxi) và ức chế dòng ion canxi đi vào tim và cơ trơn của mạch máu. Cơ chế chống tăng huyết áp của amlodipin là do tác dụng trực tiếp làm giãn cơn đau thắt ngực chưa được xác định đầy đủ, nhưng amlodipin làm giảm tổng gánh nặng thiếu máu cục bộ nhờ 2 tác dụng sau đây:

Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoài biên và do đó làm giảm toàn bộ sự đề kháng ở ngoại biên chống lại sự co bóp của tim (hậu gánh). Vì tần số tim vẫn duy trì ổn định, tim thụ năng lượng ở cơ tim và làm giảm nhu cầu oxy cho tim.

Cơ chế tác dụng của amlodipin có thể cũng làm giảm các động mạch vành lớn và các tiểu động mạch vành, cả ở vùng bình thường và vùng thiếu máu cục bộ. Sự giãn mạch sẽ làm tăng cung cấp oxy ở cơ tim của bệnh nhân có co thắt động mạch vành (đau thắt ngực Prinzmetal hoặc đau thắt ngực biến thể).

Với bệnh nhân có tăng huyết áp, liều mỗi ngày một lần dùng amlodipin sẽ làm tăng tổng thời gian luyện tập, làm chậm thời gian khởi phát đau thắt ngực và làm chậm thời gian xuất hiện ST chênh xuống 1mm và còn làm giảm tần số cơn đau thắt ngực và giảm nhu cầu dùng viên nén glycery trinitrat.

Amlodipin không gây tác dụng có hại về chuyển hóa hoặc gây thay đổi lipid trong huyết tương và thích hợp để dùng cho các bệnh nhân hen, tiểu đường, gút.

Bệnh nhân có bệnh động mạch vành (CAD)

Hiệu quả của amlodipin trong phòng ngừa biến cố trên bệnh nhân có động mạch vành (CAD)

Đã được đánh giá trên một nghiên cứu độc lập, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, có kiểm chứng với giả dược với 1997 bệnh nhân: So sánh Amlodipin với Enalapril nhằm hạn chế sự xuất hiện của huyết khối (CAMELOT). Trong tổng số bệnh nhận tham gia nghiên cứu, bên cạnh điều trị chuẩn bằng statin, chẹn bêta, thuốc lợi tiểu và aspirin trong vòng 2 năm, có 663 bệnh nhân điều trị bằng amlodipin 5-10mg, 673 bệnh nhân điều trị bằng enalapril 10-520mg, và 655 bệnh nhân điều trị bằng giả dược. Kết quả chính được trình bày trong bảng 1. Kết quả này cho thấy điều trị với amlodipin giúp làm giám số lần nhập viện vì đau thắt ngực và giúp làm giảm số ca tái thông mạch trên bệnh nhân có bện động mạch vành (CAD).

Bàng 1. Số trường hợp gặp các biến cố lớp trong nghiên cứu CAMELOT
Tỷ lệ biến cố tum mạch. No (%) Amlodipin so với giả dược
Kết quả chính Amlodipin Giả dược Enalaprid Tỷ số chênh

( khoảng tin cậy 95%Cl)

Giá     trị

P

Mục tiêu chính

Biến cố tim mạch

Từng yếu tố riêng lẻ

Tái thông mạch vành

Nhập viện vì đau thắt ngực

Nhồi máu cơ tim không tử vong

Đột quỵ hoặc thiếu máu não thoáng qua

Tử vong tim mạch

Nhập viện do suy tim sung huyết

Ngưng tim có hồi sức thành công

Khởi phát bệnh mạch máu ngoại biên

110(16,6)

78(11,8)

51(7,7)

14(2,1)

6(0,9)

5(0,8)

3(0,5)

0

5(0,8)

151(21,1)

103(15,7)

84(12,8)

19(2,9)

12(1,8)

2(0,3)

5(0,8)

4(0,6)

8(1,2)

136(20,2)

95(14,1)

86(12,8)

11(1,6)

8(1,2)

5(0,7)

4(0,6)

1(0,1)

8(1,2)

0,69(0,54 – 0,88)

0,73(0,54 – 0,98)

0,58(0,41 – 0,82)

0,73(0,37 – 1,46)

0,50(0,19 – 1,32)

2,46(0,48 – 12,7)

0,59(0,14 – 2,47)

NA

2,6(0,50 – 13,4)

0,003

0,03

0,002

0,37

0,15

0,27

0,46

0,04

0,24

 Điều trị trên bệnh nhân suy tim:

Những nghiên cứu huyết động và những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng dựa vào khả năng gắng sức ở bệnh nhân suy tim với NYHA độ II – IV cho thấy amlodipin không dẫn tới những suy giảm trên kaam sàng khi được đo bằng phương pháp dung nạp gắng sức, phân suất tống máu thất trái và triệu chứng học lâm sàng.

Nghiên cứu có đối chứng với giả dược (PRAISE) được thiết kế đánh giá bênh nhân suy tim NYHA độ II –IV sử dụng digoxin, thuốc lợi tiểu và thuốc UCMC cho thấy amlodipin không làm tăng nguy cơ sảy ra tử suất hay nguy cơ xảy ra bệnh suất tử phối hợp do suy tim.

Trong một nghiên cứu có kiểm chứng với giả dược, theo dõi dài hạn (PRAISE-2) của amlodipin trên bệnh nhân suy tim độ III-IV, không có triệu chứng lâm sàng hoặc có gợi ý/hoặc có triệu chứng thiếu máu cơ tim – những bệnh nhân này được sử dụng liều ổn định của thuốc UCMC, digoxin và thuốc lợi tiểu thì amlodipin không có tác động đến tử vong tim mạch toàn bộ. Trong dân số này, amlodipin liên quan tới việc tăng các báo cáo phù phổi.

Điều trị dự phòng cơn đau tim (ALLHAT)

Một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi về tử vong và bệnh tật tên là ALLHAT được tiến hành để so sánh các thuốc mới: amlodipin 2,5-10mg/ngày (thuốc chẹn kênh canxin) hoặc lisinopli   10-40mg/ngày (UCMC), so với thuốc lợi niệu thiazid, chlothalidone 12,5-25mg/ngày cho các trường hợp tăng huyết áp từ nhẹ tới trung bình.

Tổng cộng có 33.357 bệnh nhân tăng huyết áp ở độ tuổi ≥55 được chọn ngẫu nhiên vào nghiên cứu và tuân thủ chế độ nghiên cứu trong 4,9 năm. Những bện nhân này phải có thêm ít nhất một yếu tố nguy cơ về bệnh động mạch vành, bao gồm: đã có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc tiền sử bị đột quỵ trên 6 tháng trước khi tam gia nghiên cứu, hoặc có bệnh sử bị động mạch vành, vữa xa động mạch (51,5%), đái tháo đường tuýp 2 )36,1%), HDL-C < 35mg/dL (11,6%), phì đại tâm thất trái được chuẩn đoán bằng điện tâm đồ hoặc bằng siêu âm tim (20,9%), đang hút thuốc lá (21,9%).

Tiêu chí chính là tổng hợp bệnh động mạch vành gây tử vong, hoặc nhồi máu cơ tim không tử vong. Không có sự khác biệt đáng kể về hiệu quả giữa liệu pháp amlodipin với liệu pháp chlorthalidone; RR 0,98 (95%Cl [0,90 – 1,07] p=0,65). Trong các tiêu chí phụ, người ta nhận thấy các trường hợp suy tim ( một thành phần trong tiêu chí liên quan đén tim mạch) ở nhóm dùng amlodipin cao hơn hẳn nhóm dùng chlorthalidone (10,2% so với 7,7%, RR 1,38, 95%CL [1,25 – 1,52] p<0,001). Tuy nhiên, không có khác biệt rõ ràng về tử vong do mọi nguyên nhân giữa 2 nhóm trị liệu (amlodipin so với chlorthalidone, RR 0,96 (95%Cl[0,89 – 1,02]-p=0,20).

TÍNH CHẤT DƯỢC ĐỘNG HỌC

Tính chất và mức độ hập thụ của amlodipin và perindopril trong viên COVERAM không khác nhau rõ rệt so với tộc độ và mứ độ hấp thụ của amlodipin dùng riêng biệt trong từng viên.

Perindopril

Sau khi uống, Perindopril được hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 giờ. Thời gian bán hủy của Perindopril là 1 giờ.

Perindopril là một tiền chất thuốc; 27% của liều Perindopril vào được tuần hoàn máu dưới dạng có hoạt tính. Cùng với Perindoprilat có hoạt tính, Perindopril cho 5 chất chuyển hóa không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh của huyết tương của Perindoprilat đạt được trong vòng 3-4 giờ.

Viêc ăn thức ăn làm giảm sự chuyển đổi thành Perindoprilat, do vậy làm giảm sinh khả dụng của chất này, do đó phải uống Perindopril arginin với một liều duy nhất trong này vào buổi sáng trước bữa ăn.

Đã chứng minh có mối liên quan tuyến tính giữa liều dùng Perindopril và nồng độ của thuốc trong huyết tương.

Thể tích phân bố là khoảng 0,2 lít/kg đối với Perindoprilat không gắn kết. Protein gắn kết Perindoprilat chiếm 20% protein huyết tương, chủ yếu vào enzym chuyển dạng angiotensin, nhưng  phụ thuộc vào nồng độ. Perindoprilat dạt được thải trừ vào trong nước tiểu và thời gian bán thải của phần không liên kết là khoảng 17 giờ, dẫn đến trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày.

Sự đào thải của Perindoprilat giảm ở người cao tuổi và ở bệnh nhân có suy tim hoặc suy thận. Vì vậy thường cần theo dõi lượng creatinin máu, kali/máu.

Độ thanh lọc của Perindoprilat qua thẩm tách máu là 70ml/phút.

Động học của Perindopril thay đổi ở bệnh nhân xơ gan; độ thanh lọc qua gan ở dạng tiền chất giảm một nửa. Tuy vậy lượng Perindoprilat được tạo thành không giảm và do đó không cần hiệu chỉnh liều.

Amlodipin

Sau khi uống với liều điều trị, amlodipin hấp thụ tốt, đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khi dung 6-12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là 64-80%. Thể tích phân bố (Vd) khoảng 21 lít/kg. Nghiên cứu in vitro cho thấy khoảng 97,5% amlodipin lưu thông có gắn với protein huyết tương.

Sinh khả dụng của amlodipin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 35-50 giờ và ổn định với cách uống một liều duy nhất trong ngày. Amlodipin chuyển hóa phần lớn ở gan đẻ cho các chất chuyển hóa mất hoạt tính, có 10% amlodipin dưới dạng chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa được đào thài qua nước tiểu.

Với người cao tuổi: thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương của amlodipin ở người cao tuổi là tương đương khi so sánh với người trẻ tuôi. Sự thanh lọc của amlodipin có khuynh hướng giảm kéo theo tăng AUC và kéo dài thời gian bán thải ở bệnh nhân cao tuổi. Trong nghiên cứu theo phân nhóm tuổi, bệnh nhân suy tim cao tuổi có tăng AUC và thời gian bán thải.

Với người suy chức năng gan: Có rất ít dữ liệu lâm sàng về việc dùng amlodipin trên bệnh nhân suy giảm chất năng gan. Trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan thấy có giảm độ thanh thải amlodipin do đó làm kéo dài thời gian bán hủy và tăng AUC khoảng 40-60%.

Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *