THUỐC AN THẦN DẪN CHẤT BENZODIAZEPIN - nhà thuốc Ngọc Anh

Enter your keyword

THUỐC AN THẦN DẪN CHẤT BENZODIAZEPIN
4.3 (86.67%) 3 votes

1- Khái niệm:
– Thuốc an thần gây ngủ là thuốc ư/ c TKTW. Thuốc an thần có tác dụng giảm lo lắng bồn
chồn. Thuốc ngủ td tạo ra trạng thái buồn ngủ và duy trì giấc ngủ tương tự giấc ngủ sinh lý.
2- Cấu trúc:
Là dẫn chất 1,4 – benzodiazep
3- Phân loại:
– Thuốc tác dụng kéo dài: Clorazepat, diazepam…
– Thuốc tác dụng nhanh: Lorazepam, Temazepam…
4- Dược động học.
– Hấp thu: Qua đường uống và đường tiêm; đạt Cmax sau 30’

– 1h; duy trì 6 – 20h

– Phân bố: Liên kết với protein huyết tương từ 70 – 99% ; phân bố vào hầu hết các dịch cơ
thể, rau thai sữa mẹ.
– Chuyển hóa: Chuyển hóa ở gan bởi nhiều enzym, chất chuyển hóa còn hoạt tính.
– Thải trừ: qua nước tiểu, T1/2 = 2-3h ( Triazolam ); 50-100h ( Flurazepam )
5- Tác dụng, cơ chế:
– Trên TKTW: ức chế TKTW → an thần, gây ngủ.
+ An thần: khi dùng liều thấp → giảm kích thích, lo lắng, bồn chồn
+ Gây ngủ: – giảm thời gian tiềm tàng.
– Kéo dài toàn thể giấc ngủ.
– Tạo giấc ngủ sâu, nhẹ nhàng
– Giảm ác mộng, giảm bồn chồn.
+ Chống co giật, động kinh: ĐK nhỏ, ĐK trạng thái
– Giãn cơ: giãn cơ vân cơ trơn khi dùng liều cao.
– Tác dụng khác: Giãn mạch, hạ HA, chống loạn nhịp.
* Cơ chế:
– Receptor của Benzodiazepin có nhiều ở não giữa, hệ lymbic, vỏ não; nó là một phần của
phức hợp receptor GABA – kênh Cl-
.
– Khi chưa dùng Benzodiazepin:
+ Receptor Benzodiazepin gắn với protein nội sinh.
+ GABA không gắn với receptor GABA.
+ Kênh Clđóng.
– Khi dùng Benzodiazepin:
+ Benzodiazepin gắn vào R Benzodiazepin, đẩy protein nội sinh và chiếm chỗ liên kết →
tạo thuận lợi cho GABA gắn vào R. GABA → Mở kênh Cl-
+ Clvào tế bào → ưu cực hóa → ư/ c TKTW.

6- Liên quan giữa cấu trúc và tác dụng.

Dẫn chất 5- phenyl – 1,4 – benzodiazepin
* Ở vị trí C7:

Nếu R2 là nhóm hút điện tử ( Cl, Br, NO2 ) → tăng hoạt tính của thuốc; sự hút điện tử càng
mạnh → hoạt tính càng tăng.
– Nếu R2 là những nhóm giải phóng điện tử hoặc những nhóm lớn → giảm hoạt tính.
* Ở vị trí C5 :
– Gốc phenyl ở vị trí này làm tăng tác dụng của dẫn chất : ở vị trí ortho ( 2’
, 6’
) là nhóm hút

điện tử → tăng tác dụng; ở vị trí para → giảm tác dụng.
* Ở vị trí C3 :
– Nếu là nhóm thế alkyl →↓ tác dụng.
– Nếu là nhóm OH sẽ ảnh hưởng đến dược động học của thuốc:
+ Nếu ko có nhóm OH → hợp chất ít phân cực → T1/2 lớn → tác dụng kéo dài.
+ Nếu có nhóm OH → hợp chất phâncực mạnh → tác dụng ngắn.
* Nếu ở C5 là một chức ceto; C4 là một gốc methyl → sẽ tạo ra chất đối kháng với ben
zodiazepin , ví dụ: Flumazenil.
7- Chỉ định:- Các trạng thái TK bị căng thẳng, kích động, lo âu.
– Mất ngủ. – Động kinh cơn nhỏ, ĐK trạng thái, co giật sốt cao.
– Tiền mê. – Co cứng cơ.
8- Chống chỉ định.
– Bệnh nhân suy hô hấp.
– Nhược cơ.
– Suy gan thận nặng.
9- Tương tác thuốc.
– Hiệp đồng tăng cường với thuốc ư/ c TKTW → dễ gây ngộ độc.
– Cimetidin và Isoniazid ư/ c chuyển hóa benzodiazepin → ↑ td và dễ gây ngộ độc.
– Rifampicin gây cảm ứng enzym → ↓ tác dụng của benzodiazepin.
10- Tác dụng KoMM.
– Buồn ngủ, chóng mặt, mất phối hợp vận động, lú lẫn.
– Độc tính cấp: + khi dùng benzodiazepin quá liều; độc tính tăng khi dùng đồng thời với
thuốc ư/ c TKTW, rượu.
+ Giải độc đặc hiệu là Flumazenil – chất đối kháng trên R Benzodiazepin
– Độc tính mãn: Dùng lâu dài → lệ thuộc vào thuốc; ngừng đột ngột → có h/ chứng cai
thuốc ( đau đầu, chóng mặt, dễ kích thích, mất ngủ, đau cơ xương…) → Ko nên dùng kéo
dài; trước khi ngừng thuốc cần giảm liều từ từ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *