Enter your keyword

Thận trọng khi sử dụng thuốc Coveram giảm huyết áp
4.7 (93.33%) 3 votes

Thành phần:

Thuốc điều trị tăng huyết áp Coveram có thành phần:

  • Peridopril.
  • Amlodipin.
  • Coveram.

Thận trọng chung khi sử dụng thuốc Coveram

Hạ huyết áp

Các thuốc ƯCMC có thể gây hạ huyết áp. Triệu chứng hạ huyết áp được ghi nhận là hiếm gặp trên bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng và có khả năng xuất hiện nhiều hơn trên bệnh nhân có giảm khối lượng tuần hoàn như điều trị bằng các thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm phân máu, tiêu chảy hoặc nôn hoặc trên những bệnh nhân tăng huyết áp nghiêm trọng phụ thuộc renin. Trên bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp có triệu chứng, nên theo dõi chặt chẽ huyết áp, chức năng thận và nồng độ kali huyết thanh trong thời gian điều trị bằng COVERAM.

Coveram

Các cân nhắc tương tự cũng áp dụng cho bệnh nhân thiếu máu cơ tim hoặc bệnh nhân mạch máu não, do hạ huyết áp quá mức có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.

Nếu xuất hiện hạ huyết áp, nên đặt bệnh nhân nằm ngửa và nếu cần thiết nên truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 9mg/ml (0.9%). Hạ huyết áp thoáng qua không phải là chống chỉ định cho liều tiếp theo, liều tiếp theo thường có thể sử dụng mà không e ngại gì khi huyết áp đã tăng lên sau khi bồi phụ khối lượng tuần hoàn.

Hẹp động mạch chủ và van hai lá/bệnh cơ tim phì đại:

Nên thận trọng khi dùng các thuốc ƯCMC cho bệnh nhân hẹp van hai lá và tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái như hẹp động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim phì đại.

Suy thận

Trong trường hợp suy thận (độ thanh thải creatinin < 60ml/phút), khuyến cáo điều chỉnh liều với từng thành phần.

Kiếm soát kali và creatinin thường xuyên là một phần của thực hành y khoa đối với bệnh nhân có chức năng thận suy giảm. Trên một số bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên đã được điều trị bằng các thuốc ƯCMC, đã ghi nhận hiện tượng tăng ure máu và creatinin huyết thanh, thường hồi phục sau khi dùng điều trị. Điều này đặc biệt có khả năng xảy ra trên bệnh nhân suy thận. Nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng và suy thận tăng lên nếu có biểu hiện tăng huyết áp mạch thận. Một số bệnh nhân tăng huyết áp không có biểu hiện bệnh lý mạch thận trước đó có tăng ure máu và creatinin, thường nhẹ và thoáng qua, đặc biệt khi dùng đồng thời perindopril và thuốc lợi tiểu. Điều này có khả năng xảy ra hơn trên bệnh nhân đã có suy giảm chức năng thận trước đó.

Suy gan

Các thuốc ƯCMC hiếm khi liên quan đến hội chứng bắt đầu bằng vàng da ứ mật và tiến triển thành hoại tử gan nghiêm trọng và (đôi khi) tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được biết rõ. Bệnh nhân dùng ƯCMC có vàng da và tăng men gan rõ rệt nên ngừng dùng ƯCMC và được theo dõi y tế thích hợp

Chủng tộc:

Các thuốc ƯCMC làm tăng tỷ lệ phù mạch ở bệnh nhân da đen nhiều hơn trên các bệnh nhân màu da khác.

Các thuốc ƯCMC có thể có ít hiệu quả hạ huyết áp trên người da đen hơn những người da màu khác, có thể là do trạng thái hoạt tính renin huyết tương thấp phổ biến hơn ở quần thể bệnh nhân da đen tăng huyết áp.

Ho:

Ho đã được ghi nhận khi sử dụng ƯCMC. Ho có đặc điểm là ho khan, dai dẳng và hết sau khi ngừng điều trị. Ho gây ra bởi các thuốc ƯCMC nên được xem xét như một phần chẩn đoán phân biệt ho.

Phẫu thuật/gây mê:

Ở những bệnh nhân trải qua phẫu thuật lớn hoặc trong quá trình gây mê sử dụng các thuốc có thể gây hạ huyết áp, COVERAM có thể ức chế sự hình thành angiotensin II thứ phát để bù lại lượng renin bị giải phóng. Nên ngừng dùng COVERAM một ngày trước khi phẫu thuật. Nếu xuất hiện hạ huyết áp và hạ huyết áp được coi là do cơ chế này, cần điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn.

Tăng kali máu:

Tăng kali huyết thanh đã được ghi nhận trên một số bệnh nhân điều trị bằng các thuốc ƯCMC, bao gồm perindopril. Các yếu tố làm tăng kali máu bao gồm suy thận, chức năng thận xấu đi, tuổi (> 70 tuổi), đái tháo đường, các biến cố xảy ra đồng thời đặc biệt là mất nước, mất bù tim cấp, nhiễm toan chuyển hóa và sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid, đơn độc hoặc kết hợp), các chế phẩm có bổ sung kali hoặc các muối thay thế có chứa kali; hoặc bệnh nhân dùng các thuốc khác làm tăng kali huyết thanh (như heparin, các thuốc ƯCMC khác, các thuốc đối kháng angiotensin II, acid acetysalicylic   3g/ngày, các thuốc ức chế COX-2 và các thuốc chống viêm phi steroid không chọn lọc, các thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim). Sử dụng các chế phẩm bổ sung kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các muối thay thế chữa kali đặc biệt trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận có thể gây tăng đáng kể kali huyết thanh. Tăng kali máu có thể gây rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, đôi khi dẫn đến tử vong. Nếu việc sử dụng đồng thời perindopril với bất kỳ thuốc nào nếu trên là thực sự cần thiết, nên sử dụng thận trọng và thường xuyên theo dõi nồng độ kali máu.

Bệnh nhân đái tháo đường

Ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị bằng các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin, nên kiểm soát chặt chẽ glucose huyết trong tháng đầu điều trị bằng ƯCMC.

Liên quan đến amlodipin

Độ an toàn và hiệu quả của amlodipin trong cơn tăng huyết áp kịch phát chưa được thiết lập.

Sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy tim:

Nên điều trị thận trọng cho bệnh nhân suy tim.

Trong một nghiên cứu dài hạn, so sánh với giả dược thực hiện trên bệnh nhân suy tim nặng (phân độ NYHA III-IV), các biến cố phù phổi đã được báo cáo cao hơn ở nhóm điều trị với amlodipin so với nhóm giả dược. Chẹn kênh canxi, bao gồm amlodipin, nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có suy tim sung huyết do chúng có thể làm tăng nguy cơ của các biến cố tim mạch và tỷ lệ tử vong sau đó.

Sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan:

Trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thời gian bán thải của amlodipin kéo dài và diện tích dưới đường cong (AUC) cao hơn, khuyến cáo liều chưa được thiết lập. Vì thế nên bắt đầu điều trị bằng amlodipin với liều thấp và thận trọng khi khởi trị cũng như khi tăng liều. Yêu cấu tăng liều chậm và kiếm soát chặt chẽ ở bệnh nhân suy gan nặng.

Sử dụng thuốc ở bệnh nhân lớn tuổi:

Cần tiến hành tăng liều với sự cẩn trọng ở bệnh nhân lớn tuổi.

Sử dụng trên bệnh nhân suy thận:

Amlodipin có thể dùng cho bệnh nhân suy thận ở liều bình thường. Thay đổi nồng độ amlodipin huyết tương không liên quan đến mức độ suy thận. Amlodipin không loại bỏ được bằng lọc máu.

Liên quan tới COVERAM

Tất cả các cảnh báo liên quan đến từng thành phần, như đã liệt kê ở trên, đều được áp dụng cho viêm thuốc phối hợp liều cố định COVERAM.

Tá dược

Do sự có mặt của lactose, bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp như kém dung nạp galactose, kém hấp thu glucose-galactose, hoặc thiếu hụt men Lapp lactase không nên dùng sản phẩm thuốc này.

Tương tác:

Việc sử dụng đồng thời COVERAM với lithi, các thuốc lợi tiểu chứa kali hoặc các muối bổ sung kali, hoặc dantrolen không được khuyến cáo.

Khả năng sinh sản và cho con bú

Dựa trên ảnh hưởng của từng thành phần trong chế phẩm kết hợp này trên phụ nữ có thai và cho con bú.

Không khuyến cáo dùng COVERAM trong ba thánh đầu của thai kỳ. Chống chỉ định dùng COVERAM trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

Không khuyến cáo dùng COVERAM trog thời kỳ cho con bú. Do đó, quyết định hoặc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng COVERAM dựa vào mức độ quan trọng của liệu pháp điều trị này trên người mẹ.

Không khuyến cáo dùng các thuốc ƯCMC trong ba tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định dùng các thuốc ƯCMC trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.

Liên quan đến perindopril:

Phụ nữ có thai:

Bằng chứng dịch tễ học cho thấy chưa có kết luận về nguy cơ gây dị tật thai nhi sau khi dùng các thuốc ƯCMC trong ba tháng đầu thai kỳ; tuy nhiên không loại trừ khả năng tăng nhẹ nguy cơ này. Trừ trường hợp cần tiếp tục điều trị bằng thuốc ƯCMC, bệnh nhân dự định mang thai nên chuyển sang điều trị bằng thuốc hạ huyết áp khác được coi là an toàn trong thời kỳ có thai. Khi bệnh nhân được chẩn đoán có thai, nên ngừng điều trị bằng các thuốc ƯCMC ngay lập tức và nếu có thể nên bắt đầu liệu pháp điều trị thay thế.

Việc dùng thuốc ƯCMC trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ được biết gây độc tính trên thai nhi (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm xương hóa hộp sọ) và gâu độc trên trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu).

Nếu bệnh nhân dùng thuốc ƯCMC trong ba tháng giữa thai kỳ, khuyến cáo nên siêu âm để kiểm tra chức năng thận và hộp sọ của thai nhi.

Trẻ sơ sinh có mẹ dùng thuốc ƯCMC nên được theo dõi chặt nguy cơ hạ huyết áp.

Liên quan đến amlodipin:

Độ an toàn của amlodipin trên phụ nữ có thai chưa được thiết lập.

Trong các nghiên cứu trên động vật, độc tính sinh sản đã được ghi nhận ở liều cao. Chỉ khuyến cáo sử dụng trên phụ nữ có thai nhi không có biện pháp thay thế an toàn hơn và khi nguy cơ do bệnh mang lại lớn hơn trên mẹ và thai nhi.

Phụ nữ đang cho con bú:

Liên quan đến perindopril:

Do chưa có các thông tin liên quan đến việc sử dụng perindopril trong thời kỳ cho con bú, không khuyến cáo sử dụng perindopril nên thay thế bằng liệu pháp điều trị khác đã được biết rõ hơn về độ an toàn trong thời kỳ cho con bú, đặc biệt khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non

Liên quan đến amlodipin:

Hiện chưa biết amlodipin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Quyết định tiếp tục/dừng cho con bú hoặc tiếp tục ngừng điều trị bằng amlodipin nên được cân nhắc dựa trên lợi ích của trẻ bú mẹ và lợi ích điều trị của amlopidin trên người mẹ.

Khả năng sinh sản:

Sự thay đổi có hồi phục về mặt sinh hóa ở đầu tinh trùng đã được ghi nhận trên một số bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc chẹn kênh canxi. Chưa có đủ các dữ liệu lâm sàng về khả năng ảnh hưởng của amlodipin trên khả năng sinh sản. Trong một nghiên cứu trên chuột cống, đã ghi nhận tác dụng bất lợi trên khả năng sinh sản của chuột cống đực.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có các nghiên cứu được thực hiện về ảnh hưởng của COVERAM trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Amlodipin có thể ảnh hưởng nhẹ đến trung bình trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân bị chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, kiệt sức hoặc buồn nôn, khả năng phản ứng có thể bị suy giảm.

Khuyến cáo thận trọng khi dùng COVERAM, đặc biệt khi bắt đầu điều trị.

QUÁ LIỀU

Chưa có kinh nghiệm về quá liều COVERAM.

Đối với amlodipin, kinh nghiệm quá liều trên người còn hạn chế.

Triệu chứng: các dữ liệu hiện có cho thấy quá liều nghiêm trọng có thể dẫn đến giãn mạch ngoại biên quá mức và có thể gặp nhịp tim nhanh phản xạ. Hạ huyết áp toàn thân rõ rệt và cps thể kéo dài đến mức sốc và bao gồm cả sốc dẫn đến từ vong đã được ghi nhận.

Điều trị: Hạ huyết áp rõ rệt trên lâm sàng do quá liều amlodipin cần các hoạt động hỗ trợ cho tim bao gồm theo dõi thường xuyên tim và chức năng hô hấp, độ phù của các chi và chú ý đến thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu.

Sử dụng một thuốc co mạch có thể có ích trong việc phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp trong trường hợp không có chống chỉ định. Canxi gluconat truyền tĩnh mạch có thể có hiệu quả đối kháng lại tác dụng của thuốc chẹn kênh canxi. Rửa dạ dày có thể có giá trị trong một số trường hợp. Trên người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng than hoạt đến 2 giờ sau khi dùng amlodipin 10mg đã cho thấy làm giảm tỷ lệ hấp thu của amlodipin. Lọc máu không có hiệu quả do amlodipin gắn chặt với protein huyết tương.

Đối với perindopril, các dữ liệu về quá liều trên người còn hạn chế. Các triệu chứng liên quan đến quá liều các thuốc ƯCMC có thể bao gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng hô hấp, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp chậm, chóng mặt, lo âu và ho.

Điều trị quá liều được khuyến cáo là truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương. Nếu xuất hiện hạ huyết áo, nên để bệnh nhân ở tư thế chống sốc. Nếu có thể, cân nhắc truyền angiotensin II và/hoặc các catecholamin đường tĩnh mạch. Có thể loại bỏ perindopril ra khỏi hệ thống tuần hoàn thông qua lọc máu. Tạo nhịp được chỉ định trong trường hợp nhịp tim chậm không đáp ứng với điều trị. Nên tiếp tục theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, nồng độ các chất điện giải và creatinin trong huyết thanh.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các tác dụng bất lợi dưới đây đã được ghi nhận trong quá trình điều trị bằng perindopril hoặc amlodipin đơn độc và được sắp xếp theo phân loại MedDRA theo hệ cơ quan và theo tần suất như sau:

Rất phổ biến ( 1/10); thường gặp ( 1/100 đến <1/10); ít gặp ( 1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (1/10000 đến <1/1000); rất hiếm gặp (<1/10000); chưa biết rõ (không ước tính được từ các dữ liệu hiện có)

MedDRA

Phân loại theo hệ cơ quan

Tác dụng không mong muốnTần suất
amlopidinPerindopril
Rối loại máu và hệ bạch huyếtGiảm bạch cầu/giảm bạch cầu trung tínhRất hiếm gặpRất hiếm gặp
Mất bạch cầu hạt hoặc giảm toàn thể huyết cầuRất hiếm gặp
Giảm tiểu cầuRất hiếm gặpRất hiếm  gặp
Thiếu máu tan huyết trên bệnh nhân thiếu hụt bẩm sinh G-6PDHRất hiếm gặp
Rối loạn máu và hệ bạch huyếtGiảm haemoglobin và thể tích huyết cầu đặcRất hiếm gặp
Rối loạn hệ miễn dịchPhản ứng dị ứngRất hiếm gặpÍt gặp
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡngTăng glucose máuRất hiếm gặp
Hạ glucose máuChưa biết rõ
Rối loạn tâm thầnMất ngủÍt gặp
Thay đổi tâm trạng (bao gồm cả lo âu)Ít gặpÍt gặp
Trầm cảmÍt gặp
Rối loạn giấc ngủÍt gặp
Trạng thái lẫn lộnHiếm gặpRất hiếm gặp
Rối loạn hệ thần kinhBuồn ngủ (đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị)Thường gặp
Chóng mặt (đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị)Thường gặpThường gặp
Đau đầu (đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị)Thường gặpThường gặp
Rối loạn vị giácÍt gặpThường gặp
RunÍt gặp
Giảm cảm giácÍt gặp
Dị cảmÍt gặpThường gặp
Ngất xỉuÍt gặp
Tăng trương lực cơRất hiếm gặp
Bệnh lý thần kinh ngoại biênRất hiếm gặp
Chóng mặtThường gặp
Rối loạn trên mắtRối loạn thị giác (bao gồm cả nhìn đôi)Ít gặpThường gặp
Rối loạn tai và mê đạoÙ taiÍt gặpThường gặp
Rối loạn trên timĐánh trống ngựcThường gặp
Đau thắt ngựcRất hiếm gặp
Nhồi máu cơ tim, có thể gây ra bởi việc hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có nguy cơ caoRất hiểm gặpRất hiểm gặp
Loạn nhịp (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ)Rất hiểm gặpRất hiếm gặp
Rối loạn mạchĐỏ bừng mặtThường gặp
Hạ huyết áp (và các tác dụng liên quan đến hạ huyết áp)Ít gặpThường gặp
Đột quỵ thứ phát do hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ caoRất hiếm gặp
Viêm mạchRất hiếm gặpChưa biết rõ
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thấtKhó thởÍt gặpThường gặp
Viêm mũiÍt gặpRất hiếm gặp
HoRất hiếm gặpThường gặp
Co thắt phế quảnÍt gặp
Viêm phối tăng bạch cầu ưa eosinRất hiếm gặp
Rối loạn dạ dày-ruộtTăng sản nướuRất hiếm gặp
Đau bụng, buồn nônThường gặpThường gặp
nônÍt gặpThường gặp
Khó tiêuÍt gặpThường gặp
Thay đổi thói quen đi vệ sinhÍt gặp
Khô miệngÍt gặpÍt gặp
Tiêu chảu, táo bónÍt gặpThường gặp
Viêm tụyRất hiếm gặpRất hiếm gặp
Viêm dạ dàyRất hiếm gặp
Rối loạn gan mậtViêm gan, vàng daRất hiếm gặp
Viêm gan ly giải tế bào hoặc viêm gan ứ mậtRất hiếm gặp
Tăng men gan (phần lớn liên quan đến ứ mật)Rất hiếm gặp
Phù QuinckRất hiếm gặp
Phù mặt,đầu chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quảnÍt gặp
Hồng ban đa dạngRất hiếm gặpRất hiếm gặp
Rụng tócÍt gặp
Ban xuất huyếtÍt gặp
Đổi màu daÍt gặp
Tăng tiết mồ hôiÍt gặpÍt gặp
NgứaÍt gặpThường gặp
Ban đỏ, phát banÍt gặpThường gặp
Mề đayRất hiếm gặpÍt gặp
Hội chứng Stevens-JohnsonRất hiếm gặp
Viêm da tróc vảyRất hiếm gặp
Phản ứng mẫn cảm với ánh sángRất hiếm gặp
Rối loạn cơ xương và mô liên kếtSưng mắt cá chânThường gặp
Đau khớp, đau cơÍt gặp
Chuột rútÍt gặpThường gặp
Đau lưngÍt gặp
Rối loạn thận và tiết niệuRối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tăng số lần đi tiểuÍt gặp
Suy giảm chức năng thậnÍt gặp
Suy thận cấpRất hiếm gặp
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vúLiệt dươngÍt gặpÍt gặp
Nữ hóa tuyến vúÍt gặp
Rối loạn chung và tại vị trí đưa thuốcPhùThường gặp
Mệt mỏiThường gặp
Đau ngựcÍt gặp
Suy nhượcÍt gặpThường gặp
ĐauÍt gặp
ốm mệtÍt gặp
Các xét nghiệm khácTăng cân, giảm cânÍt gặp
Tăng bilirubin huyết thanh và men ganHiếm gặp
Tăng ure máu và creatinin huyết thanh, tăng kali máuChưa biết rõCác thông tin bổ sung liên quan đến amlodipin

Các thông tin bổ sung liên quan đến amlodipin

Một số ca ngoại lệ của hội chứng ngoại tháp đã được báo cáo.

Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *