Enter your keyword

VEROSPIRON® 25 mg

70,000VNĐ

Còn hàng N/A , .
32 28/09/2018 11:03:12

Mô tả

VEROSPIRON® 25 mg
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Verospiron 25 mg có tác dụng điều trị trong bệnh cường aldosterone tiên phát. Phù do các nguyên nhân khác nhau. Tăng huyết áp vô căn. Giảm kali huyết.

Thuốc Verospiron 25 mg giá bao nhiêu? mua ở đâu Hà Nội, tphcm?

ảnh: Thuốc Verospiron 25 mg

Hình ảnh: Thuốc Verospiron 25 mg

Thuốc Verospiron 25 mg giá 70.000 VNĐ/ hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tên hoạt chất và hàm lượng

Mỗi viên nén chứa 25 mg spironolactone là hoạt chất chính.

Các thành phần khác:

  • Colloidal Silicon dioxide
  • Magnesium stearate
  • Talc
  • Starch
  • Lactose

Dạng bào chế của thuốc: Viên nén

Mô tả sản phẩm: Viên nén tròn, dẹt, rìa xiên góc, gần như trắng, mùi đặc trưng giống mùi lưu huỳnh, có khắc chữ VEROSPIRON trên một mặt.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ nhôm // nhựa PVC trong X 20 viên nén

Các đặc tính dược lực học

Mã ATC: C03D A01

Spironolactone là một chất đối kháng cạnh tranh với aldosterone. Thuốc tác động trên ống lươn xa, ức chế tác động giữ nước và Na+, tác động thải trừ K+ của aldosterone. Nó không chỉ làm tăng sự thải trừ Na+, Cl- và làm giảm thải trừ K+ mà còn ức chế bài tiết H+ vào nước tiểu. Kết quả của tác động lợi tiểu dẫn đến tác dộng hạ huyết áp.

Các đặc tính dược động học

Sự hấp thu spironolactone từ ống tiêu hóa nhanh và mạnh. Thuốc gắn kết mạnh vào protein huyết tương (khoảng 90%).

Spironolactone được chuyển hóa nhanh. Các chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý là 7a-fhiomethylspironolactone và canrenone. Các chất chuyển hóa này chủ yếu được bài tiết vào nước tiểu, một lượng nhỏ vào phân. Spironolactone và các chất chuyển hóa vượt qua được hàng rào nhau thai, và cũng được tiết vào sữa mẹ.

Chỉ định

Thuốc Verospiron 25 mg

Trong bệnh cường aldosterone tiên phát: Điều trị ngắn hạn trước phẫu thuật. Nếu người bệnh không thể phẫu thuật hoặc từ chối phẫu thuật, có thể điểu trị dài hạn.

Phù do các nguyên nhân khác nhau: Nên phối hợp spironolactone với các thuốc lợi tiểu khác, hạn chế dùng muối và nước và phải nằm nghỉ nếu cần.

Phù nề kèm theo suy tim sung huyết, nếu người bệnh không đáp ứng, hoặc không dung nạp với các liệu pháp khác, hoặc muốn có tác dụng hiệp đồng với các thuốc lợi tiểu khác.

Phù và/hoặc cổ trướng kèm theo xơ gan.

Hội chứng thận hư, nếu đã điều trị bệnh gốc hoặc hạn chế dùng nước và muối, và đã dùng các thuốc lợi tiểu khác mà không đạt hiệu quả mong muốn.

Tăng huyết áp vô căn, dùng kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt trong trường hợp giảm kali huyết.

Giảm kali huyết, nếu không thể áp dụng được những liệu pháp khác.

Phòng ngừa giảm kali huyết ở người bệnh điều trị với digitalis, nếu không còn lựa chọn điều trị nào khác.

Chống chỉ định

Vô niệu, suy thận cấp, suy chức năng thận nặng (tốc độ lọc cầu thận <10 ml/phút), tăng kali huyết, giảm natri huyết, mang thai, thời kỳ cho con bú.

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng và cách dùng

Cường aldosterone: Dùng trước phẫu thuật, liều mỗi ngày từ 100-400 mg.

Nếu người bệnh không thích hợp cho phẫu thuật, thì tiến hành điều trị duy trì dài ngày với liều tối thiểu có hiệu quả được xác định cho từng người bệnh. Trong trường hợp này, giảm liều khởi đầu sau mỗi 14 ngày cho đến khi đạt liều tối thiểu có hiệu quả. Nếu điều trị lâu dài, tốt nhất là dùng kết hợp với cóc thuốc lợi tiểu khác dể giảm các tác dụng không mong muốn.

Phù (suy tim sung huyết, xó gan, hội chứng thận hư):

Người lớn: Liều khởi đầu thông thường là 100 mg/ngày, chia làm hai lân, nhưng có thể thay đổi từ 25-200 mg/ ngày.

Để có liều cao hơn, nên dùng kết họp Verospiron với một thuốc lợi tiểu khác, tốt nhốt là với thuốc lợi tiểu có tác dụng ở ống lượn gần. Như thế, có thể giữ nguyên liều Verospiron.

Trẻ em: 3,0 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm hai lần, hoặc uống làm một lần.

Tăng huyết áp:

Liều khởi đầu là 50-100 mg/ngày, chia làm hai lần, kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Điều trị Verospiron liên tục ít nhất trong 2 tuần, bởi vì hiệu quả chống tăng huyết áp tối đa chỉ có thể đạt được sau 2 tuần điều trị.

Sau đó điều chỉnh liều theo từng cá thể.

Giảm kali huyết:

25-100 mg/ngày, nếu không thể cung K+ được bằng đường uống hoặc không thể dùng được phương pháp giữ kali khác.

Tương tác thuốc

Verospiron 25 mg

  • Salicylate (làm giám tóc dụng lợi tiểu).
  • Các thuốc lợi tiểu khác (tăng lợi tiểu).
  • Kali và các thuốc lợi tiểu giữ kali khác (nguy cơ tăng kali huyết).
  • thuốc chống tăng huyết áp (tăng tóc dụng hạ huyết áp).
  • Thuốc chống viêm không steroid NSAID (nguy cơ tăng kali huyết).
  • Thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin (nguy cơ tăng kali huyết).
  • Amoni clorid (nguy có toan huyết tăng).
  • Hudrocortisone (tăng thải trừ kali một cách bất thường).
  • Digoxin (thời gian bán thải của digitalis tăng, nguy cơ nhiễm độc digoxin tăng).
  • Mitotane (tác dụng của mitotane giảm).
  • Các dẫn xuất coumarine (các tác dụng của những dẫn xuất này giảm).
  • Carbenoxolone (làm giảm hiệu quả của carbenoxolone).
  • neomycin (làm giảm hấp thu spironolactone).
  • triptoreline, busereline, gonadoreline (các tác dụng của những thuốc này tăng).

Các cảnh báo và thận trọng

Trong trường hợp suy thận và tăng kali máu, có thể gặp sự tăng urê máu (mức BUN) thoáng qua và chứng toan tăng clo huyết do chuyển hóa có thể hồi phục.

Vì thế, ở người bệnh có rối loạn chức năng gan, thận và ở người cao tuổi, cần phải kiểm tra thường xuyên chất điện giải trong huyết thanh và chức năng thận.

Verospiron làm xáo trộn sự xác định digoxin trong huyết thanh, cortisol và epinephrine trong huyết tương.

Mặc dầu Verospiron không tác động trực tiếp lên chuyển hóa carbohydrate, nhưng cũng phải dùng thuốc này cẩn thận ở người bệnh đái tháo đường, đặc biệt khi có biến chứng thận do đái tháo đường, vì chứng tăng kali huyết có thể xuất hiện ở những người bệnh này.

Trong khi điều trị, không được dùng các thức uống có cồn.

Ở động vật, khi dùng liều cao gấp nhiều lần liều tối đa dùng cho người trong một thời gian dài, người ta thấy xuất hiện các khối u và bệnh bạch cầu tủy bào vì vậy nên tránh dùng lâu dài.

Môi viên nén Verospiron 25 mg chứa 146,0 mg lactose, vì vậy nên chú ý ở những người không dung nạp lactose. Nếu bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose, không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ

Chống chỉ định dùng thuốc viên Verospiron trong khi đang mang thai hay đang nuôi con bằng sữa mẹ. Nếu cần thiết phải dùng Verospiron thì ngừng cho con bú sữa mẹ và thay bằng các thức ăn khác.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi bắt đầu điều trị không lái xe hay điều khiển máy móc nguy hiểm trong một khoảng thời gian tùy từng trường hợp, do bác sĩ quyết định.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: buồn ngủ, rối loạn tâm thần và có nhũng thay đổi trong kết quả các xét nghiệm.

Điều trị: điều trị triệu chứng, không có các thuốc giải độc đặc hiệu. Cần duy trì cân bằng dịch-chất điện giải, acid- base bằng cách sử dụng các loại thuốc lợi tiểu thải kali, tiêm glucose + insulin. Trường hợp nặng, cân thẩm phân lọc máu.

Tác dụng không mong muốn

Verospiron

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Dùng Verospiron lâu dài có thể gây tống kali huyết, giảm natri huyết, nhưng thay đổi về thành phần chất điện giải trong máu, hạ huyết áp, mềm xương, chứng vú to và bất lực ở nam giới khi điều trị lâu dài, rối loạn kinh nguyệt, rậm lông tóc ở phụ nữ, căng tức vú ở phụ nữ, thay đổi giọng nói ở cả hai giới.

Hiếm khi bị ban sần hoặc ban đỏ, mày đay, da biến đổi giống bệnh lupus, rụng tóc, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chảy máu dạ dày, loét dạ dày, đau dạ dày, viêm gan), rối loạn hệ thần kinh trung ương (thất điều, buồn ngủ, nhức đầu).

Mất bạch cầu hạt, giảm số lượng tiểu cầu và tăng bạch cầu ưa eosin ở bệnh nhân bị xơ gan.

Những tác dụng phụ này thường mất đi khi ngưng thuốc.

Bản quản: Bảo quản dưới 30°c.

Hạn dùng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nhà sản xuất

Gedeon Richter Plc.

Những thuốc có tác dụng tương tự

Thuốc MEZATHION điều trị phù do tăng quá mức aldosteron (như phù vô căn, phù do xơ gan, hội chứng thận hư, suy tim sung huyết).

Thuốc VINZIX điều trị phù do nguồn gốc tim, gan thận.

Thuốc NIEZATHION điều trị tăng aldosteron tiên phát.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “VEROSPIRON® 25 mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *