Enter your keyword

Thuốc VIZICIN 125 – Thuốc bột pha hỗn dịch uống

Còn hàng N/A . .
1795 26/03/2018 11:09:29

Mô tả

Thuốc VIZICIN 125 – Thuốc bột pha hỗn dịch uống
Rate this post

Thành phần

  • Hoạt chất: Azithromycin dihydrat 131 mg, tương đương với Azithromycin 125
  • Tá dược: Saccharose, Natri saccharin, Tinh bột ngô, Mùi cam, PEG

Dược lực học

  • Azithromycin là một kháng sinh mới có hoạt phổ rộng thuộc nhóm macrolid. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng.
  • Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram dương như Streptococcus, Pneumococcus, Staphylococcus aureus. Các nghiên cứu tiến hành ở Việt Nam cho thấy các loài này kháng nhóm macrolid ở tỷ lệ khoảng 40%, vì vậy phần nào làm khả năng sử dụng Azithromycin bị hạn chế ít nhiều. Một số chủng vi khuẩn khác cũng rất nhạy cảm với Azithromycin như: Corynebacterium diphtherias, Clostridium perfringens. Peptostreptococcus và Propionibacterium acnes.
  • Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram âm như: Haemophilus influenzae, paralnfluenzae, và ducreyi, Moraxella catarrrhalis, Acinetobacter, Yersinia, Legionella Pneumophilia, Bordetella pertussis, và parapertussis, Neisseria gonorrhoeae và Campylobacter. Ngoài ra, kháng sinh này cùng có hiệu quả với Listeria monocytogenes, Mycobacterium avium, Mycoplasma pneumoniaevà hominis, Ureaplasma urealyticum, Toxoplasma gondii, Chlamydia trachomatisvả Chlamydia pneumonia, Treponema pallidumvà Borrelia burgdorferi. Azithromycin có tác dụng vừa phải trên các vi khuẩn Gram âm như E. coli, Salmonella enteritisvà Salmonella typhi, Enterobacter, Acromonas hydrophilia, Klebsiella.
  • Các chủng vi sinh vật kháng erythromycin có thể cũng kháng cả Azithromycin như những chủng Gram dương, kể cả các loài Enterococcus và hầu hết các chủng Staphylococcus kháng methicilin đã hoàn toàn kháng đối với Các chủng Gram âm thường kháng Azithromycin là Proteus, Serratia, Pseudomonas aeruginosa và Morganella.

Dược động học

  • Hấp thu: Azithromycin sau khi uống, phân bố rộng rãi trong cơ thể, sinh khả dụng khoảng 40%. Thức ăn làm giảm khả năng hấp thu Azithromycin khoảng 50%. Sau khi dùng thuốc, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng từ 2 đến 3 giờ.
  • Phân bố: Thuốc được phân bố chủ yếu trong các mô như: phổi, amidan, tiền liệt tuyến, bạch cầu hạt và đại thực bào…, cao hơn trong máu nhiều lần (khoảng 50 lần nồng độ tối đa tìm thấy trong huyết tương). Tuy nhiên, nồng độ của thuốc trong hệ thống thần kinh trung ương rất thấp.
  • Chuyển hóa: một lượng nhỏ Azithromycin bị khử methyl trong gan và được thải trừ qua mật ở dạng không biến đổi và một phần ở dạng chuyển hóa.
  • Thải trừ: khoảng 6% liều uống thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dưới dạng không biến đổi.

Chỉ định

Dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hay Streptococcus pneumoniae.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm trùng tai, mũi, họng, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa.
  • Nhiễm trùng da, mô mềm: nhọt, bệnh mủ da, chốc lở.
  • Bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục ở cả nam và nữ, chưa biến chứng (trừ lậu cầu) do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.

Chỉ nên dùng cho những bệnh nhân dị ứng với penicilin để giảm nguy cơ kháng thuốc.

Liều lượng – cách dùng

Hòa bột thuốc với một ít nước ấm, khuấy đều rồi uống. Uống một lần duy nhất trong ngày, nên uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc ít nhất 2 giờ sau khi ăn.

Người lớn:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng da và mô mềm. Ngày đầu tiên uống một liều 500 mg, và 4 ngày sau dùng liều đơn 250 mg/ngày.
  • Bệnh lây truyền qua đường sinh dục do nhiễm Chlamydia trachomatis. Haemophyllus duccreyi hoặc Neisseria gonorrhoeas, liều duy nhất 1 gam.

Người già, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ: Không cần chỉnh liều.

Trẻ em dưới 12 tuổi:

  • Liều duy nhất mỗi ngày: 10 mg/kg/ngày trong 3 ngày, hoặc ngày đầu tiên 10 mg/kg/lần/ngày, 4 ngày tiếp 5 mg/kg /lần/ngày.
  • Chưa có thông tin về hiệu quả và tính an toàn của Azithromycin sử dụng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi. Do đó, không nên dùng thuốc cho trẻ em ở nhóm tuổi này.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Azithromycin hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid.
  • Trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

Thận trọng

  • Cần chỉnh liều thích hợp cho bệnh nhân suy gan, suy thận (ClCr < 40 ml/phút).
  • Nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm và viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng như
  • Thận trọng vì Azithromycin có khả năng gày dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ dù rất hiếm.

Tác dụng phụ

  • Thuốc được dung nạp tốt. Hầu hết tác dụng phụ ở thể vừa và nhẹ, có thể hồi phục khi ngưng điều trị.
  • Hay gặp nhất là rối loạn tiêu hoá (khoảng 10%) vớí các triệu chứng: khó tiêu, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, nhưng thường nhẹ, ít xảy ra hơn so với dùng
  • Giảm thính lực có phục hồi ở một số bệnh nhân dùng thuốc kéo dài với liều cao.
  • Hiếm gặp các trường hợp về rối loạn vị giác, viêm thận, viêm âm đạo…; các tác dụng phụ của macrolid trên thần kinh như nhức đầu, buồn ngủ, choáng váng, hoa mắt, mệt mỏi…; trên da như nổi mẩn, phù nề, nhạy cảm ánh sáng, phù mạch ngoại vi…
  • Giảm nhẹ nhất thời số lượng bạch cầu trung tính, thoáng qua trong các thử nghiệm lâm sàng nhưng chưa xác định rõ mối liên quan với việc dùng thuốc.
  • Tăng có phục hồi transaminase Một số trường hợp bất thường về gan như viêm gan, vàng da ứ mật đã được báo cáo.

* Trong trường hợp xảy ra phản ứng không mong đợi, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Tương tác thuốc

  • Thức ăn: làm giảm sinh khả dụng của thuốc tới 50%.
  • Dẫn chất nấm cựa gà: không sử dụng đồng thời Azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà do nguy cơ ngộ độc nấm cựa gà.
  • Thuốc kháng acid: chỉ dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc ít nhất 2 giờ sau khi uống thuốc kháng
  • Digoxin, cyclosporin: do Azithromycin ảnh hưởng đến chuyển hoá digoxin, cyclosporin, cần theo dõi và điều chỉnh liều (nếu cần) khi dùng đồng thời các thuốc trên.
  • Thuốc chống đông loại coumarin:có thể sử dụng đồng thời warfarin và Azithromycin nhưng vẫn phải theo dõi thời gian chống đông máu của người bệnh.
  • Rifabutin: giảm bạch cầu trung tính khi dùng phối hợp với
  • Theophylln: chưa thấy ảnh hưỏng dược động học khi dùng phối hợp Azithromycin và theophylin, nhưng vẫn phải theo dõi nồng độ của theophylin khi dùng 2 thuốc này cho người bệnh.
  • Carbamazepin, Cimetidin, methylprednlsolon: Azithromycin ít ảnh hưởng đến dược động học của Carbamazepin, Cimetidin,

Quá liều và cách xử trí

Chưa có tư liệu về quá liều Azithromycin, triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolid thường là giảm thính lực, buồn nôn, nôn và tiêu chày. Chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu khi quá liều. xử lý bằng cách rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chưa có dữ liệu nghiên cửu trên phụ nữ có thai, cho con bủ. Chỉ sử dụng Azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác.
  • Chưa rõ Azithromycin có được thải trừ qua sữa mẹ không. Do đó cần thận trọng khi chỉ định thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú.

Tác động của thuốc khi vận hành tàu xe, máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Trình bày

Hộp 06 gói thuốc bột pha hỗn dịch uống. Gói 1,5 g. Gói (giấy/AI/PE).

Hộp 30 gói thuốc bột pha hỗn dịch uống. Gói 1,5 g. Gói(giấy/AI/PE).

Bảo quản: Nơi khô, dưới 30°c.

Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Hạn dùng: 36 tháng (kể từ ngày sản xuất).

Lưu ý

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Không dùng thuốc quá liều chỉ định.

Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

HASAN

CÔNG TY TNHH HASAN-DERMAPHARM

Đường số 2 – Khu công nghiệp Đồng An,
Bình Dương, Việt Nam

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc VIZICIN 125 – Thuốc bột pha hỗn dịch uống”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *