Enter your keyword

Thuốc Tinidazole điều trị nhiễm trùng đường tiêu hóa, phụ khoa

In stock N/A .

Mô tả

Thuốc Tinidazole điều trị nhiễm trùng đường tiêu hóa, phụ khoa
Rate this post

 

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim Tinidazole có chứa

  • Tinidazol BP…………..500mg
  • Tá dược vđ………………….1 viên. (Colloidal anhydrous Silica, Magnesium Stearate, Methyl hydroxy benzoate, Microcrystalline Cellulose, Povidone, Propy! Hydroxybenzoate, Sodium Starch Glycolate, Starch, Purified tale, Instacoat Aqua-III White, Lake Colour Tartrazine ISI)
    thuốc tinidazole

    hình ảnh: thuốc tinidazole

Dược lực.

Tonidazol là dẫn chất imidazol tương tự metronidazol. Thuốc có tác dụng với cả động vật nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khi bắt buộc như Bacteroides spp.,Clostridium spp., Fusobacterium spp.. Cơ chế tác dụng của tinidazol với vi khuẩn kỵ khỉ và nguyên sinh động vật là thuốc thâm nhập vào tế bào của vi sinh vật và sau đó phá hủy chuỗi DNA hoặc ức chế tổng hợp DNA,

Tiridazol có tác dụng phòng và điều trị các nhiễm khuẩn đường mật hoặc đường tiêu hóa, điều trị áp xe và điều trị các nhiễm khuẩn ky khí như viêm cân mạc hoại tử và hoại thư sinh hơi. Trên thực tế thường gặp các nhiễm khuẩn hỗn hợp, do vậy cần phải phổi họptỉnidazol với các kháng sinh khác một cách hợp lý để có thể loại trừ được cả các vi khuẩn hiểu khi nghỉ ngơ.

Để phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, có thể phối hợp tinidazol với gentamicin hoặc tỉnidazol với cephalosporin, dùng trước và trong khi phẫu thuật. Không nên dùng thuốc tiếp sau phẫu thuật. Dùng thuốc dự phòng kéo dài không tăng tác dụng phòng ngừa mà còn làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiềm ẩn và kháng thuốc. Nếu nghi ngờ có nhiệm hỗn hợp vi khuẩn kỵ khí và EnterOCOCCUS, nên phối hợp tinidazol với cả gentamicin và ampicilin cephalosporin, hoặc tỉnidazol với vancomycin. Trường hợp nghi ngờ nhiễm các vi khuẩn Gram âm Enterobacteriaceae như Klebsiella,Proteus hoặc Escherichia cùng với các vi khuẩn kỵkhỉ, nên phối hợp tinidazol với các cephalosporin thế hệ 1 hoặc 2. Nếu nghi ngờ có các vi khuẩn Enterobacteriaceae khác như Enterobacter, Morganella, Providencia, Serratia trong các nhiễm khuẩn hỗn hợp lý khí và hiểu khi, cần phối hợp tỉnidazol với cephalosporin thế hệ 3,penicilin và thuốc ức chế beta- lac tamase, Konobactam và/hoặc gentamiein. Nếu nghi ngờ các vi khuẩn kỵ khi kháng metronidazol/ tinidazol, Có thể dùng các thuốc khác thay thế như clindamycin hoặc cloramphenicol, imipenem hoặc phối hợp penicilin và thuốc ức ché beta-lactamasę.

Dược động học

Tinidazol được hấp thu hầu hết sau khi uống và đặc biệt nồng độ định trong huyết tương đạt khoảng 40 microgam/ml sau 2 giờ dùng liều duy nhất g, tụt xuống 10 microgam ml sau 24 giờ và 2,5 microgam/ml sau 48 giờ. Với liều duy trì lg hàng ngày có thể duy trì được nồng độ trên 8 microgam ml. Liều tương đương, dùng theo đường tĩnh mạch, cũng cho các nồng độ tương tự trong huyết tương như liều uống. Nửa đời thải trừ trong huyết tương là 12 – 14 giờ,

Tinidazol được phân bố rộng rãi và nồng độ đạt được ở mật, sữa, địch não tủy, nước bọt và các mô khác trong cơ thể tương tự với nồng độ trong huyết tương thuốc dễ dàng qua nhau thai. Chỉ có 12% gắn vào protein huyết tương Thuốc chưa chuyển hóa và các chất chuyển hóa của thuốc được bài tiết trong nước tiểu và một phần ít hơn trong phân.

Chỉ định

Tinidazol thường phối hợp với các kháng sinh khác trong các trường hợp:

Dự phòng

Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt các nhiễm khuẩn liên quan tới phẫu thuật đại tràng, dạ dày và phụ khoa

Điều trị:

Các nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí như:

  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Viêm màng bụng, áp xe. Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, áp xe vài buồng trứng. Nhiễm khuẩn huyết. Nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật. Nhiễm khuẩn da và các mô mềm. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Việm phôi, viền màng phổi mủ, áp xe phổi.
  • Viêm âm đạo không đặc hiệu. Viêm loét lợi cấp. Nhiên Trichomonas sinh dục tiết niệu cả nam và nữ. NhiễmGiardia. Nhiễm amip ruột,

Liều lượng và cách dùng

Tinidazol thường dùng uống với liều duy nhất trong hoặc sau khi ăn. Phòng nhiệm khuẩn sau phẫu thuật: Người lớn uống liều duy nhất trước phẫu thuật 12 giờ.

Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khi: Người lớn ngày đầu uống 2 g, sau đó uống 1 g. 1 lần hàng ngày hoặc 500 mg, hai lần/ngày. Thường điều trị trong 5 – 6 ngày là đủ, nhưng thời gian điều trị còn tùy thuộc vào kết quả lâm sảng đặc biệt, khi điều trị triệt để nhiễm khuẩn ở một vài vị trựcó khó khăn, cần thiết phải kéo dài điều trị trên 7 ngày.

Viêm âm đạo không đặc hiệu: Người lớn dùng liều duy nhất 2g, uống một lần. Điều trị hai ngày liên tục với liều 2 g mỗi ngày một lần (liều tổng cộng 4 gì hiệu quả khỏi bệnh nhanh hơn.

Viêm loét lợi cấp: Người lớn uống liều duy nhất 2g, một lần,

Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu:

  • Người lớn: Liều duy nhất 2 g, uống một lần. Đồng thời cần điều trị tương tự cho cả người bạn tình (vợ hay chồng).
  • Trẻ em: Liều duy nhất 50 – 70 mg/kg thể trọng, uống làm một lần, có thể dùng một liệu nhắc lại, nếu cần.

Nhiễm Giardia:

  • Người lớn: Liều duy nhất 2g, uống một lần.
  • Trẻ em: Liều duy nhất 50 – 75 mg/kg, uống một lần, có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần.

Nhiễm amip ở ruột:

  • Người lớn: liều 2 g, uống mỗi ngày một lần, trong 2 – 3 ngày.
  • Trẻ em: dùng một liều duy nhất 50 – 60 mg/kg thể trong mỗi ngày, uống 3 ngày liên tiếp.

Amip gan.

  • Người lớn: Tổng liều thay đổi từ 4,5 đến 12g, tùy thuộc vào độc lực của Entamoeba histolytica. Với amip ở 1,5-2g, một lần mỗi ngày, trong 3 ngày. Đôi khi đợt điều trị 3 ngày không có hiệu quả, cần tiếp tục tới 6 ngày.
  • Trẻ em: 50 – 60 mg/kg/ngày, uống một lần, trong 5 ngày liên tiếp.

Lưu ý các trường hợp phải dùng phối hợp với các khủng sinh khác để điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp. Người cao tuổi: Không có khuyến cáo liều đặc biệt.

Chống chỉ định

Quá mẫn với tinidazol

Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp. Ba tháng đầu của thai kỳ, người mẹ đang cho con bú.

Người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể.

Thận trọng

Trong thời gian điều trị với tỉnidazol không nên dùng các chế phẩm có rượu vì có thể có phản ứng giống như của disulfiram (đỏ bừng, cô cứng bụng, nôn, tim đập nhanh).

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Tinidazol qua hàng vào nhau – thai. Chống chỉ định dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu vì chưa biết ảnh hưởng của các loại thuốc này trên bào thai. Chưa có bằng chứng tỉnidazol ảnh hưởng có hại trong giai đoạn sau của thai kỳ, nhưng cần phải cân nhắc giữa lợi ích của dung thuộc với những khả năng gây hại cho bào thai và người mẹ ở ba tháng thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Tinidazol bài tiết qua sữa mẹ. Sau khi uống thuốc 72 giờ có thể vẫn tìm thấy tinidazol trong sữa. Không nên dùng cho người mẹ đang cho con bú, hoặc chỉ cho con bú ít nhất sau 3 ngày ngừng thuốc.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc

Phản ứng phụ.

Có khoảng 3% người bệnh được điều trị gặp các phản ứng không mong muốn.

Thường gặp, ADR>1/100

  • Tuần hoàn: Viêm tĩnh mạch huyết khối, đau nơi tiêm.
  • Tiêu hóa Buồn nôn, ăn không ngon, đau bụng.
  • Phản ứng khác: Thay đổi vị giác nhất thời.

Ít gặp: 1/1000<ADR<1/100

  • Toàn thân Chóng mặt, nhức đầu:
  • Tiêu hóa: Nôn, ta chảy,

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Dị ứng, sốt.
  • Máu: Giảm bạch cầu có hồi phục
  • Tiêu hóa:Viêm miệng
  • Da: Ngoại ban, ngứa, phát ban da,
  • Cơ- xương: đau cơ.
  • Thần kinh. Bệnh lý thần kinh ngoại biên. Tiết niệu Nước tiểu sẫm.

Chú ý: Có nguy cơ xảy ra các phản ứng giống disulfiram nếu người bệnh uống rượu khi điều trị. Thinh thoảng cũng có phản ứng dị ứng hỗn hợp Ngoại ban, mày đay kèm theo sốt và đau các khớp. Một số ít trường hợp bị mất điều hòa và co giật cũng đã được thông báo

Thuốc này chỉ sử dụng theo sự kê đơn của bác sĩ Thông báo cho bác sỹ nếu có bất kỳ phản ứng nào xảy ra khi dùng thuốc. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của bác sỹ

Tương tác thuốc

Cimetidin có thể làm giảm thải trừ tinidazol ra khỏi cơ thể. Có thể do cimetidin ức chế chuyển hóa tỉnidazol ở gan, nến làm tăng cả tác dụng điều trị lẫn độc tính.

Rifampicin có thể làm tăng thời tỉnidazol. Có thể do tăng chuyển hóa tỉnidazolở gan, và làm giảm thị lg điều trị

Sử dụng đồng thời tỉnidazol với các thuốc chống đông dạng uống sẽ làm tăng tác dụng chống đông có các thuốc này.

Quá liều

Ngừng điều trị nếu thấy các dấu hiệu thần kinh bất thường,

Điều trị các phản ứng giống như của disulfiram chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Mặc dù hầu hết các phản ứng này thường tự hết và không có nguy cơ đe dọa tính mạng, nhưng nên điều trị tại nơi có sẵn các phương tiện và thuốc cấp cứu, vì loạn nhịp và hạ huyết áp nặng đôi khi xảy ra. Có thể dùng Oxygen hoặc hỗn hợp 95% Oxygen và 5% carbon dioxyd để hỗ trợ hô hấp. Có thể xử lý các phản ứng lặng giống như trường hợp sốc. Có thể dùng các dung dịch điện giải hoặc huyết tương để duy trì tuần hoàn.

Tiêu chuẩn

Nhà sản xuất

Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Bảo quản Bảo quản nơi khô, mát ở nhiệt độ dưới 30C, tránh ánh sáng.

Nhà sản xuất BRAWN LABORATORIES LTD. 13, N.I.T. Industrial Area, Faridabad-121 001, Haryana, India

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Tinidazole điều trị nhiễm trùng đường tiêu hóa, phụ khoa”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *