Enter your keyword

Thuốc Theostat L.P

In stock N/A .
15 20/03/2018 3:27:50

Mô tả

Thuốc Theostat L.P
Rate this post

Theophylline- 100mg

Viên nén bẻ được giải phóng hoạt chất chậm

Công nghê Chronotabđường uống

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

  1. NHẬN DẠNG THUỐC
  2. a)Tên biệt dược:

     Theostat L.P.100mg, viên nén bao phim ,giải phóng hoạt chất chậm.

  1. b)Thành phần:

     Theophylline monohydrate (biểu thị dưới dạng khan)…100mg

     Tá dược vừa đủ 1 viên bao phim: hydrocymethylcenllulose độ nhớt cao, lactose, magnesium, stearate, colloidal, silica.

  1. c)Dạng bào chế:

     Viên nén bao phim giải phóng hoạt chất chậm.

  1. d)Qui cách đóng gói:

     Hộp 30 viên nén bao phim

  1. e)Nhóm điều trị:

          Giãn phế quản (R: hệ hô hấp).

  1. CHỈ ĐỊNH
  • Hen phế quản khó thở kịch phát,
  • Khó thở mãn do hen,
  • Co thắt phế quản do liên quan đến phế quản mạn tính và bệnh phổi có kèm theo sung huyết.
  1. THẬN TRỌNG
  2. a)CHỐNG CHỈ ĐỊNH
  • Trẻ em dưới 3 tuổi
  • Không chịu được theophylline

TRONG TRƯỜNG HỢP NGHI NGỜ NÊN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ CỦA BẠN

  1. b)THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG
  • Không dùng thuốc quá liều sử dụng.
  • Hãy thông báo cho bác sĩ trong các trường hợp sau:
  • Có thai,
  • Suy tim hoặc thiểu năng mạch vành,
  • Suy gan,
  • Cường giáp,
  • Tiền sử động kinh,
  • Loét dạ dày hoặc tá tràng.

ĐỂ THUỐC XA TẦM TAY TRẺ EM

  1. c)TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC

ü Không dung thuốc này đồng thời với troleandomycin vì có thể xảy ra sử dụng quá liều.

ü Khi dùng thuốc này với erythromycin có thể làm tăng nồng độ theophyllin trong máu.

ü Cimetidine làm tăng nồng độ theophylline trong máu: Nếu dùng đồng thời, hãy giảm liều lượng Theophylline .

ü Nguy cơ giảm nồng độ và hoạt tính của theophylline: Nếu dùng kết hợp với các hợp chất gây ứng cảm enzym (phenobarbital, carbamazepine, phenytoin, rifamycin).

ĐỂ TRÁNH CÁC TƯƠNG TÁC THUỐC CÓ THỂ XẢY RA VỚI NHIỀU LOẠI THUỐC,NÊN THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ HAY DƯỢC SĨ CỦA BẠN BẤT KÌ THUỐC ĐIỀU TRỊ NÀO HIỆN ĐANG SỬ DỤNG.

  1. d)CÓ THAI – CHO CON BÚ

    Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang có thai hoặc cho con bú. Việc sử dụng thuốc này nên tránh, nhất là trong thời gian mang thai.

  1. LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
  2. a)LIỀU DÙNG

     Liều lượng: Tùy phản ứng của từng người đối với thuốc, căn cứ theo hiệu quả và tác dụng không mong muốn.

  • Trẻ em:

Đối với trẻ trên 3 tuổi liều lượng từ 10-16 mg/kg. Chia làm 2 lần sáng và tối, cách nhau 12 giờ.

Liều dùng có thể tăng dần 50-100 mg tùy theo khả năng dung nạp thuốc và kết quả trị liệu (theo dõi nồng độ Theophylline huyết.

Liều cao hơn có thể dùng (không vượt quá 20 mg/kg/ngày); Trong các trường hợp này cần theo dõi nồng độ theophylline huyết.

Theo liều có thể xem là chỉ định, lượng trung bình là 13 mg/kg/ngày, tương ứng với số lượng sau:

Trọng lượng (Kg) Viên

100-mg*

Trọng lượng (Kg) Viên

100-mg*

<9 1 29-33 4
9-13 1 ½ 33-37 4 ½
13-17 2 37-41 5
17-21 2 ½ 41-45 5 ½
21-25 3 45-49 6 (có thể chuyển quá liều 300-mg)
25-29 3        1/2

 *(Liều lượng đúng cho 24 giờ)

  • Người lớn: Dùng thuốc 2 lần/ngày :

Liều dùng trung bình là 10 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, sáng và tối. Trong lâm sàng, liều khởi đầu là 600 mg mỗi ngày, chia làm 2 lần. Hiệu quả điều trị có thể quan sát thấy kể từ ngày điều trị thứ 3. Nếu hiệu quả điều trị chưa đủ và không có tác dụng phụ, có thể tăng liều them 150 mg đến khi đạt kết quả mong muốn. Trong một số trường hợp có thể dùng hơn liều 900 mg/ngày, nên theo dõi nồng độ Theophylline huyết (4 giờ sau khi dùng liều buổi sáng của ngày thứ 3).

CẦN PHẢI TUÂN THỦ ĐÚNG THEO TOA CỦA BÁC SĨ

  1. b)CÁCH DÙNG- ĐƯỜNG DÙNG

Nuốt viên thuốc hoàn toàn với nửa cốc nước, KHÔNG NHAI, KHÔNG CẮN

  1. c)QUÁ LIỀU

ü Ở trẻ em: Kích động, nói nhiều, lú lẫn, tâm thần, nôn nhiều lần, sốt cao, tim đập nhanh, rung thất, co giật, giảm huyết áp, rối loạn hô hấp, tăng thông khí kèm theo suy giảm hô hấp, hiếm gặp các trường hợp loét và chảy máu dạ dày-ruột.

ü Ở người lớn: co giật,sốt cao và ngừng tim.

Điều trị: rửa dạ dày, điều trị trong 1 dơn vị điều trị chuyên khoa.

  1. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

   NHƯ MỌI HOẠT CHẤT KHÁC, THUỐC NÀY CÓ THỂ GÂY CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN HOẶC KHÓ CHỊU CHO MỘT SỐ BỆNH NHÂN :

  Tùy theo từng bệnh nhân, nhưng chủ yếu là:

  • Buồn nôn,nôn,đau bụng,
  • Nhức đầu,kích thích,mất ngủ
  • Nhịp tim nhanh

   Các tác dụng ngoại ý có thể trở thành các dấu hiệu đầu tiên của việc sử dụng thuốc quá liều. Phải thông báo cho bác sĩ. Thử nồng độ Theopphyllin trong máu có thể cần thiết để có được sự điều chỉnh liều thích ứng.

   NÊN BÁO CHO BÁC SĨ HOĂC DƯỢC SĨ CỦA BẠN NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN HOẶC  CÁC TÁC DỤNG KHÁC KHÔNG ĐƯỢC NÊU TRONG TOA THUỐC.

  1. CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

   Chống hen, giãn phế quản

o   Giãn phế quản do giãn cơ trơn

o   Invitro: ức chế trong ống nghiệm sự mất hạt của dưỡng bào.

Ngoài ra:

o   Kích thích trung ương: kích thích tâm thần, gây co giât ở liều cao,

o   Kích thích tim: giãn mạch vành, tăng nhu cầu oxi ở tim, ở tim ( chất giãn mạch vành” độc” ),

o   Tác dụng giãn cơ trơn,

o   Tác dụng lợi tiểu.

7/ CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

     Hấp thu rất tốt sau khi dùng đường uống

     Chuyển hóa qua gan (90% liều dùng).

     Ở trẻ em, chuyển hóa của Theophylin hình như nhanh hơn ở người lớn; Tuy          nhiên, tốc độ chuyển hóa thay đồi tùy theo mỗi cá nhân.

Thời gian bán thải trong huyết tương là 6-8 giờ ở người lớn, ngắn hơn ở trẻ em và người nghiện thuốc lá, tăng trong các hoàn cảnh bệnh lí.

Nồng độ huyết tương có tác dụng: 10-15 microgam/ml (không quá 20 microgam/ml). Thải trừ chủ yếu qua thận.

Theostat được đặc trưng bởi một dạng bào chế độc đáo đăng kí bản quyền: Một chất nền polymer ưa nước đảm bảo giải phóng hoạt tố hằng định trong 12 giờ (động học bậc 0).

Việc giải phóng Theophylline từ chất nền ưa nước hoàn toàn độc lập đối với những thay đổi PH dạ dày-ruột, và không bị ảnh hưởng bởi thời điểm dùng thuốc so với bữa ăn.

Việc giải phóng điều đặn Theophylline kết hợp với sinh khả dụng toàn phần, giúp Theostat có mức ổn định trong máu 24/24h dù mỗi ngày chỉ uống 2 lần

Nồng độ điều trị hằng định đạt tới rất nhanh, nói chung vào cuối ngày thứ 2.

Viên Theostat có thể bẻ được dễ dàng, điều này giúp dùng liều nửa viên, nhờ thế tránh được nguy cơ nhầm lẫn khi dùng nhiều liều lượng.

8.BẢO QUẢN VÀ HẠN DÙNG

KHÔNG SỬ DỤNG THUỐC QUÁ THỜI HẠN ĐƯỢC GHI TRÊN BAO BÌ

BẢO QUẢN: Ở nhiệt độ dưới 25 độ và tránh ẩm

HẠN DÙNG: 36 tháng

  1. QUI CÁCH TIÊU CHUẨN:của nhà sản xuất
  2. SỐ ĐĂNG KÍ:

VN 14339-11

  1. TÊN VÀ ĐỊA CHỈ,NHÀ SẢN XUẤT

PIERRE FABRE MEDICAMENT PRODUCTION

Etablissement PROGIPHARM

Rue du lycée

45500 Gien

PHÁP

  1. TÊN VÀ ĐỊA CHỈ NHÀ ĐĂNG KÍ

PIERRE FABRE MEDICAMENT PRODUCTION

45, Place Abel – Gance

92100 Boulogne

 

PHÁP

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Theostat L.P”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *