Enter your keyword

Thuốc REMECLA

In stock N/A .

Mô tả

Thuốc REMECLA
Rate this post

             Chỉ được dùng theo đơn

  1. TRÌNH BÀY

Mỗi viên nén bao film gồm:

Clarithrommycin…….. 500mg

Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Sodium Starch Glycollate, Colloidal Silicon Dioxide, Magnesium Stearate, Hypromellose, Macrogol 400, Titanium Dioxide, Tale, Povidone, Quinoline, Yellow E104, Orange Flavour.

Remeclar là gì và được dùng làm gì:

Clarithromycin, hoạt chất của Remeclar, thuộc nhóm kháng sinh macrolide. Được dùng để điều trị nhiễm khuẩn ở nhiều cơ quan trong cơ thể. Clarithromycin diệt các vi sinh vật và ức chế sự phát triển cả chúng. Không nên sử dụng trong cảm lạnh, cúm hoặc nhiễm virut khác.

  1. CHỈ ĐỊNH

Remeclar được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm.

–          Nhiễm khuẩn đường hô hấp như: viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi, viêm xoang và viêm họng.

–          Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ từ nhẹ đến vừa.

Remeclar cũng được chỉ định để diệt H.pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.

  1. LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Theo sự chỉ dẫn của bác sỹ

Nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm:

Người lớn: 250 mg x 2 lần/ ngày x 7 ngày, có thể tăng liều lên 500 mg/ lần x 2 lần /ngày và có thể dùng đến 14 ngày trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.

Trẻ em lớn hơn 12 tuổi: liều dùng và cách dùng giống như người lớn để diệt H. Pylori ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng( đối với người lớn)

Liệu trình gồm 3 thuốc (7 – 14 ngày ) : 500 mg clarithromycin / lần x 2 lần / ngày và lansoprazon 30 mg/lần x 2 lần/ ngày nên dùng cùng metronidazon 400 mg/ lần x 2 lần / ngày trong 7 ngày đến 14 ngày

Liệu trình gồm 3 thuốc (7 ngày) : 500 mg clarithromycin / lần x 2 lần / ngày và lansoprazon 30 mg/lần x 2 lần/ ngày nên dùng cùng metronidazon 400 mg/ lần x 2 lần / ngày trong 7 ngày.

Liệu trình gồn 3 thuốc ( 7 ngày) : 500 mg clarithromycin x 2 lần / ngày và omepraizon 40 mg nên dùng cùng với amoxycillin 1000mg x 2 lần / ngày trong 7 ngày.

Liều trình gồm 3 thuốc ( 10 ngày) : 500 mg clarithromycin x2 lần/ ngày nên dùng cùng với amoxycillin 1000mg x2 lần trên ngày và omeprazon 20 mg/ ngày trong 10 ngày.

Liệu trình gồm 2 thuốc ( 14 ngày) : 500 mg clarithromycin x3 lần / ngày trong 14 ngà. Nên dùng remacla với omeprazole uống 40 mg/ ngày trong 28 ngày.

Người cao tuổi : giống người lớn trẻ tuổi

Suy thận : 250 mg x 1 lần /ngày hoặc 250 mg x 2 lần/ ngày trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng

Có thể dùng remeclar cùng hoặc không cùng thức ăn

Khoảng thời gian điều trị:

Để chữa hoàn toàn nhiễm khuẩn, thồi gian dùng thuốc cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ cho dù bạn có thể cảm thấy tốt hơn sau vài ngày dùng thuốc. Nếu dừng thuốc sớm hơn chỉ định các triệu chứng có thể xuất hiện lại.

Hiệu quả của clarithromycin sẽ tốt hơn nếu duy trì được nồng độ thuốc hằng định trong máu,vì vậy khoảng cách giữa các lần dùng thuốc nên duy trì cố định. Ví dụ, nếu dùng thuốc 2 liều trong khoảng cách giữa các liểu phải là 12h. Nên tư vấn bác sĩ hoặc dược sĩ nếu giờ uống thuốc ảnh hưởng đến giấc ngủ và các hoạt động trong ngayfcuar bạn hoặc bạn muốn tư vấn để sắp xếp lịch uống thuốc.

Nếu dùng một liều remeclar lớn hơn bình thường:

Liên hệ ngay với bác sĩ nếu bạn dùng một liều lớn hơn bình thường. Các triệu chứng khi quá liều:Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và hiếm khi thay đổi trạng thái tâm thần,hành vi dạng paranoia,giảm kali huyết,giảm oxi hóa huyết.Các phản ứng do quá liều nên điều trị bằng rửa dạ dày và các biện pháp hỗ trợ.

Bạn nên biết khi quên dùng 1 liều:

Nếu phải uống thuốc này một các liên tục và bị quên không dùng 1 liều,nên uống liều đó ngay khi có thể.Nếu thời điểm nhớ ra ngay gần thời điểm dùng liều thuốc tiếp theo,không dùng liều đã quên mà dùng thuốc theo đúng lịc htrifnh cũ,không uống gấp đôi liều.Tư vấn bác sĩ nếu quên dùng thuốc hơn 1 liều vì có thể phải bắt đầu lại 1 liệu trình mới

  1. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Clarithromycin chống chỉ định đối với các bênh nhân quá mẫn với kháng sinh macrolide.

Không nên dùng Clarithromycin cùng với các dẫn xuất ergot.

Chống chỉ định sử dụng Clarithromycin cùng bất kỳ thuốc nào dưới đây: cisapride, pimozide và terfenadine. Đã có báo cáo chứng tỏ rằng nồng độ của cisapride, pimozide và terfenadine tăng lên ở các bệnh nhân khi sử dụng các thuốc trên cùng Clarithromycin, có thể gây kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất , rung thất và Torsade de pointes. Đã thấy các tác dụng tương tự khi dùng astemizole kết hợp với các macrolide khác.

5.THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO

Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan.

6.THỜI KÌ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thai kì: Không nên sử dụng Clarithromycin cho bệnh nhân trong thai kì.Tư vấn bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dùng bất kì thuốc nào.

Thời kì cho con bú:Nên thận trọng khi đang cho con bú vì chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

Tư vấn bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng 1 loại thuốc nào.

7.TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Cẩn thận vì Clarithromycin có thể gây hoa mắt,chóng mặt.

8.TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

Giống như tất cả các thuốc remeclar có thể gây tác dujnhg không mong muốn.

Các tác dụng không mong muốn thường gặp là: Buồn nôn,nôn,khó tiêu,tiêu chảy,mề đay và các phản ứng dị ứng khác,điếc khi sử dụng lifu lớn và có hồi phục khi nguwg sử dụng thuốc,vàng da ứ mật,viêm gan,đau đầu,rối loạn cảm giác về mùi vị,thay đổi màu sắc rằng và lưỡi,viêm dạ dày,viêm lưỡi,đau khớp,đau cơ,hoa mắt,chóng mặt,ù tai,kích động,mất ngủ,ác mộng,lẫn,rối loạn tâm thần,hạ đường huyết,hội chứng stevens-Johnson,nhịp tim nhanh.

Thông báo với bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn không nêu trên.

9.TƯƠNG TÁC THUỐC

Một số thuốc tương tác với Clarithromycin.Không nên sử dụng đồng thờ ivowsi các thuốc tương tác với Clarithromycin.Tuy nhiên một số thuốc tương tác với Clarithromycin vẫn có thể sử dụng đồng thời nhưng cần đặc biệt cẩn thận trong trường hợp này,bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều hoặc một số cận trọng khác nếu cần.Điều quan trọng là bạn nên thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng các thuốc khác,đặc biệt các thuốc sau: Theophyllin,carbamazepin,mydazolam,triazolam, alprazolam, sildenafil, quinidine, tacrolimus, warfarin, digoxin, ergotamin hoặc dihroergotamin, phenytoin, disopyramide, symvastatin hoặc lovastatin, cyclosporine, zidovudine, rifabutine, ritonavir, ranitidine, colchicin, omeprazole, maalox.

  1. DƯỢC LỰC HỌC

CLARITHROMYCIN dẫn xuất bán tổng hợp của erythromycin A. Chống vi khuẩn bằng cách gắn vào phần ribosom 50s của ccas vi khuẩn nhạy cảm và ức chế sự tổng hợp proteine là kháng sinh có hoạt lực mạnh chống lại hiều vi khuẩn gram âm và dương hiếu khí và kỵ khí. Nồng độ ức chế tối thiểu (MICs) của clarithromycin nhìn chung thấp hơn 2 lần so với MICs của erythromycin.

Dạng chuyển hóa 14- hydroxyclarithromycin cũng có hoạt ính kháng khuẩn. MICs của dạng chuyển hóa này tương đương hoặc cao gấp 2 lần so với chất mẹ trừ đối với H. Influezae ( chất chuyển hóa dạng 14- hydroxy có tác dụng mạnh gấp đôi so với chất mẹ).

Trên invitro, Remeclar thường có tác dụng trên các chủng vi khuẩn sau:

Vi khuẩn Gr+: staphylococcus aureus ( nhạy cảm với methicilline); streptococcus pyogenes ( liên cầu beta tan huyết nhóm A ), alpha- hemolytic streptococci ( viridans group ); streptococcus ( diplococcus ) Pneumoniae; streptococcus agalactiae; listeria monocytogenes.

Vi khuẩn Gr-: haemophilus influenzae, haemophylus parainfluenzae, moraxella ( branhamella ) catarrhalis, neisseria gonorrhoeae; legionella pneumophila, bordetella pertussis, helicobacter pylori; campylobacter jejuni.

Mycoplasma: Mycoplasma pneumoniae;ureaplasma urealyticum.

Các chủng khác: Chlamydia trachomatis; Mycobacterium avium; Mycobacterium leprae.

Vi  khuẩn kị khí:Bacteroides fragilis nhạy cảm vơi macrolide; Clostridium perfringens; Peptococcus species; Peptostreptococcus species;Propionibacterium acnes.

Clarithromycin có tác dụng diệt khuẩn đối với một số chủng vi khuẩn như: Haemophilus influenzae,streptococcus pneumoniae,streptococcus pyogenes,streptococcus agalactiae,Moraxella (Branhamella) catarrhalis,neisseria gonorrhoeae, H.pylori và Campylobacter spp.Hiệu quả chống H.pylori của clarithromycin ở môi trường PH trung tính lớn hơn ở môi trường Ph acid.

11.DƯỢC ĐỘNG HỌC

Clarithromycin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống.Chất chuyển hóa 14-hydroxyclarithromycin,sau khi chuyển hóa bước 1 vẫn tác dụng trên vi khuẩn.Thời điểm dùng remeclar không phụ thuộc vào bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của viên nén remeclar.Thức ăn làm chậm nhẹ sự hấp thu ban đầu và sự chuyển hóa tạo thành dạng chuyển hóa 14-hydroxy của Clarithromycin.Dược động học của Clarithromycin không tuyến tính;Các ổn định đạt được trong vòng 2 ngày dùng thuốc. Liều 250mgx2 lần /1 ngày,15-20% thuốc được dưới dạng nguyên trong nước tiểu. Với liều 250mgx2 lần/ngày dùng hàng ngày,lượng thuốc bài tiết qua Với liều 250mgx2 nước tiểu lớn hơn(khoảng 36%). 14-hydroxyclarithromycin là dạng chuyển hóa chính chuyển hóa trong nước tiểu 10-15% liều dùng. Hầu hết phần còn lại được thải trừ qua phân,chủ yếu qua mật,5-10% thuốc nguyên dạng ban đầu được tìm thấy trong phân.

Khi dùng clarithromycin 250mgx3 lần/ngày nồng độ clarithromycin trong huyết tương tăng tương ứng với liều 250mgx2 lần /ngày.

Nồng độ Remeclar đạt được trong mô cao hơn vài lần so với nồng độ thuốc trong máu. Nồng độ tăng cũng thấy trong amidan và mô phổi. ở liều điều trị, 80% clarithromycin liên kết với protein huyết tương.

Remeclar xâm nhập được vào màng nhầy dạ dày. Nồng độ clarithromycin trong màng dạ dày và trong mô dạ dày khi dùng kết hợp clatrthromycin với omeprazole cao hơn khi chỉ dùng clarithromycin.

12.HẠN DÙNG: 36 tháng

  1. BẢO QUẢN:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 độ. Tráng độ ẩm và ánh sáng. Để xa tầm tay của trẻ em.

14.TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

Tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất

Tên và địa chỉ nhà sản xuất: remedica L td, Limassol Industrial Estate,Limassol,Cyprus,EU.

Tên và địa chỉ nhà đăng kí: công ty TNHH Dược Phẩm Nhất Anh (19-C12B Hoa Lan,Phường 2 Quận Phú Nhuận,TP HCM)

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc REMECLA”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *