Enter your keyword

Thuốc MUCOSTA

Còn hàng N/A .
67 20/03/2018 3:48:07

Mô tả

Thuốc MUCOSTA
5 (100%) 2 votes

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén MUCOSTA  có chứa:

  • Rebamipide……………………………………………………100 mg
  • Tá dược: Microcrystalline,Cellulose,Hydroxypropylcellulose,MagnesiumStearate,Hydroxypropylmethylcellulose 2910,Polyethylenglycol 6000 và Titanium Oxide .

Mô tả sản phẩm:

   Viên nén MUCOSTA 100mg bao phim màu trắng:

Đường kínhDày (mm)Nặng (mg )Mã số
8.13.4Khoảng 175OG33

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI : Hộp 100 viên ( 10 vỉ x 10 viên nén bao phim )

THUỐC MUCOSTA CÓ GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc MUCOSTA có giá 380.000 đồng/hộp

CHỈ ĐỊNH

  • Loét dạ dày
  • Điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày ( ăn mòn,chảy máu,đỏ và phù nề) trong các tình trạng sau đây: viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

  • Loét dạ dày : liều Rebamipide thường dùng cho người lớn là 100mg ( 1 viên nén Mucosta 100mg )3 lần/ngày bằng đường uống vào buổi sáng và trước khi đi ngủ .
  • Điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày ( ăn mòn,chảy máu,đỏ và phù nề ) trong các tình trạng sau đây : viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn: Liều rebamipide thường dùng cho người lớn là 100mg  (1 viên nén MUCOSTA 100mg) 3 lần/ngày bằng đường uống.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc

THẬN TRỌNG

  • Sử dụng cho người cao tuổi : Cần chú ý đặc biệt đối với những bệnh nhân cao tuổi để giảm thiểu nguy cơ rối loạn dạ dày –ruột,vì về mặt sinh học,bệnh nhân cao tuổi thường nhạy cảm hơn với thuốc này so với bệnh nhân trẻ tuổi.
  • Sử dụng cho trẻ em : Chưa xác định được độ an toàn của thuốc này ở trẻ sinh nhẹ cân,trẻ sơ sinh,trẻ còn bú và trẻ em ( Chưa đủ kinh nghiệm lâm sàng ).

Thận trọng khi dùng thuốc : Chỉ dẫn sử dụng cho bệnh nhân . Cần chỉ dẫn bệnh nhân không được nuốt bất cứ thành phần nào của vỉ nén (PTP) .

  • Phụ nữ có thai và cho con bú :

–          Rebamipide chỉ nên được dùng cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng sẽ có thai nhi nếu ích lợi của việc điều trị dự tính được cho là cao hơn bất kì nguy cơ nào có thể có  ( Chưa xác định được độ an toàn của thuốc này ở phụ nữ có thai )

–          Những phụ nữ đang cho con bú phải ngừng cho bú trước khi dùng rebamipide (  những nghiên cứu trên chuột cho thấy rebamipide có thải qua sữa )

  • Tác dụng khi lái xe và vận hành máy móc :

Chưa có nghiên cứu được kiểm soát về tác dụng của MUCOSTA Viên ném 100 mg khi lái xe. Đã ghi nhận một số bệnh nhân bị chóng mặt hoặc buồn ngủ khi đang dùng MUCOSTA Viên nén 100mg ,những bệnh nhân như thế cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc .

  • TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC

 Chưa có tương tác thuốc nào được ghi nhận

  • TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

 Các phản ứng phụ,kể cả các dấu hiệu bất thường qua xét nghiệm đã được ghi nhận ở 54 bệnh nhân ( 0.54 %) trong số 10,047 bệnh nhân được điều trị.Trong số 3,035 bệnh nhân trên 65 tuổi ,các phản ứng phụ đã được ghi nhận ở 18 bệnh nhân (0,59%) . Bản chất và tỷ lệ xảy ra các phản ứng phụ không có sự khác biệt giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi.Tóm tắt các dữ liệu sau đây bao gồm cả các phản ứng phụ được báo cáo tự ý sau khi thuốc được đưa vào thị trường. ( Các số liệu là tổng số những trường hợp đã được ghi nhận từ thời điểm được duyệt và vào lúc hoàn thành việc tái điều tra về MUCOSTA Viên nén 100 mg ở Nhật Bản )

  • Các phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng

    1) Sốc và phản ứng phản vệ ( chưa rõ tỷ lệ) : Sốc và phản ứng phản vệ có thể xảy ra . Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ . Nếu có dấu hiệu bất thường, phải ngưng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều tra thích hợp .

    2) Giảm bạch cầu ( tỷ lệ <0,1%) và giảm tiểu cầu ( chưa rõ tỷ lệ ) : Giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu có thể xảy ra. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có dấu hiệu bất thường,phải ngưng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.

    3) Rối loạn chức năng gan ( tỷ lệ <0,1%) và vàng da ( chưa rõ tỷ lệ ) : Rối loạn chức năng gan và vàng da,được biểu thị bằng tăng mức AST  (GOT), ALT  (GPT),gamma-GTP  và phosphatase kiềm,đã được ghi nhận ở những bệnh nhân đang dùng MUCOSTA Viên nén 100 mg . Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có các dấu hiệu bất thường qua xét nghiệm ,phải ngưng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp

    4) Những bệnh nhân sử dụng Mucosta lâu dài nên được giám sát một cách định kì bất cứ dấu hiệu hay triệu chứng men gan cao,giảm lượng bạch cầu và/hoặc lượng tiểu cầu

  • Các phản ứng phụ khác
Hệ thống trong cơ thể/Tần suất<0,1%Chưa rõ tần suất
Qúa mẫn cảm ( lưu ý 1 )Ban,ngứa,eczema giống phát ban do thuốc ,các triệu chứng quá mẫn cảm khácNổi mề đay
Thần kinh- Tâm thầnTê ,chóng mặt,buồn ngủ,loạn vị giác
Dạ dày – RuộtTáo bón,cảm giác chướng bụng ,tiểu chảy ,buồn nôn,nôn,ợ nóng,đau bụng,ợ hơi,bất thường vị giác ,v.v…Khô miệng,chướng bụng
Gan ( lưu ý 2)Tăng mức AST (GOT), ALT (GPT ),gamma-GTP,phosphatase kiềmRối loạn chức năng gan
Huyết họcGiảm bạch cầu,giảm bạch cầu bạt,v.v…Giảm tiểu cầu
Phản ứng phụ khácRối loạn kinh nguyệt,tăng mức ure máu (BUN ) ,phù,cảm giác có vật lạ ở họngVú sưng và đau,cảm ứng tiết sữa do chứng vú to ở đàn ông,đánh trống ngực,sốt,đỏ bừng mặt,tê lưỡi,ho,suy hô hấp cấp,rụng lông tóc ,khát,phù mặt,ban đỏ ngứa

  Lưu ý 1 : Nếu có các triệu chứng  quá  mẫn cảm ,phải ngưng dùng thuốc

  Lưu ý 2: Nếu mức transaminase tăng rõ rệt hoặc có sốt và nổi ban ,phải ngưng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.

               *Chưa rõ tỷ lệ xảy ra của các phản ứng phụ đã được báo cáo tự ý .

  Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

DƯỢC LÍ HỌC

  Dược lực học :

  •     Tác dụng phòng ngừa hoặc chữa lành trong mô hình loét dạ dày

     Rebamipide ngăn chặn sự tổn thương niêm mạc dạ dày trong các mô hình loét thực nghiệm khác nhau ở chuột,kể cả loét được tạo ra do stress khi bị ngâm trong nước,do aspirin,indomethacin,histamine,serotonin và thắt môn vị. Thuốc còn bảo vệ niêm mạc khỏi bị tổn thương gây ra do các điều kiện gây loét khác mà có lẽ làm phát sinh phản ứng của các gốc oxy ,bao gồm sự tái cung cấp máu cho niêm mạc bị thiếu máu cục bộ,sử dụng yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF) hoặc diethyldithiocarbamate (DDC ) và sử dụng indomethacin trong các tình trạng stress.

    Trong một mô hình loét được tạo ra do acid acetic ở chuột ,thuốc thúc dẩy làm lành các vết loét dạ dày và ngăn chặn sự tái phát loét sau khi loét 120-140 ngày

  •   Tác dụng phòng ngừa hoặc chữa lành trong mô hình viêm dạ dày

     Rebamipide ngăn chặn sự phát triển của acid taurocholic ( một trong những thành phần chính của acid mật ) – gây ra viêm niêm mạc và thúc đẩy làm lành viêm niêm mạc kết hợp với dạ dày ở chuột thực nghiệm

  •  Tác dụng làm tăng prostaglandin

     Rebamipide làm tăng hình thành prostaglandin E2  (PGE2) trong niêm mạc dạ dày ở chuột. Thuốc còn làm tăng hàm lượng PGE2,15-keto-13,14-dihydro-PGE2  ( là một chất chuyển hóa của PGE2 ) và prostaglandin I2 (PGI2) trong dịch dạ dày

 Ở những nam giời khỏe mạnh, thuốc cũng cho thấy tác dụng làm tang hàm lượng PGE2 ở niêm mạc dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi bị tổn thương gây ra do dùng ethanol

  •    Tác dụng bảo vệ tế bào

     Rebamipide cho thấy tác dụng bảo vệ tế bào dạ dày, ức chế sự tổn thương niêm mạc gây ra bởi ethanol, acid mạnh hoặc base mạnh ở chuột. Trong các nghiên cứu im vitro, thuốc còn bảo vệ các tế bào biểu mô dạ dày lấy từ bào thai thỏ nuôi cấy chống lại tổn thương được gây ra do aspirin – hoặc acid taurocholic ( một trong những thành phần chính của acid mật).

Ở những nam giới khỏe mạnh, thuốc ngăn chặn sự tổn thương niêm mạc dạ dày được tạo ra do dùng aspirin, ethanol hoặc HCL-ethanol.

  • Tác dụng làm tăng dịch nhầy

     Rebamipide thúc đẩy hoạt động của enzyme dạ dày để tổng hợp các glycoprotein có trọng lượng phân tử cao, làm dày lớp dịch nhầy trên bề mặt của niêm mạc dạ dày và làm tăng lượng dịch nhầy hòa tan trong dạ dày ở chuột. Prostaglandin (PG) nội sinh không liên quan gì trong sự tăng dịch nhầy hòa tan.

  •  Tác dụng làm tăng lưu lượng máu vào niêm mạc  

     Rebamipide làm tăng luu lượng máu vào niêm mạc dạ dày và cải thiện huyết động học bị suy giảm sau khi chuột bị mất máu.

  • Tác dụng trên hang rào niêm mạc

     Rebamipide thường không ảnh hưởng lên sự khác biệt có thể có về việc truyền qua niêm mạc dạ dày ở chuột nhưng nó ngăn cản việc giam khác biệt có thể có do ethanol.

  • Tác dụng lên sự tiết kiềm ở dạ dày

     Rebamipide thúc đẩy sự tiết kiềm ở dạ dày chuột

  •   Tác dụng lên số lượng tế bào niêm mạc.

     Rebamipide hoạt hóa sự tăng sinh tế bào niêm mạc dạ dày và làm tăng số tế bảo biểu mô phủ niêm mạc ở chuột.

  • Tác dụng lên sự phục hồi niêm mạc dạ dày

     Rebamipide phục hồi sự chậm lành vết thương nhân tạo gây ra do acid mật hoặc hydrogen peroxide ở tế bào biểu mô dạ dày thỏ được nuôi cấy.

  • Tác dụng lên sự tiết của dạ dày

      Rebamipide không làm thay đổi sự tiết base của dịch dạ dày hoặc sự tiết acid được kích thích bởi chất lợi tiết.

  • Tác dụng lên các gốc oxy

      Rebamipide loại các gốc hydroxyl một cách trực tiếp và ngăn chặn sự sản xuất superoxide do các bạch cầu hạt. Thuốc ngặn chặn sự tổng hợp thương tế bào niêm mạc dạ dày gây ra do phản ứng các gốc oxy được phóng thích từ cách bạch cầu trung tính được kích thích bỏi Helicobac – ter pylori in vitro. Thuốc làm giảm hàm lượng peroxide trong lipid ở niêm mạc dạ dày chuột được cho uống indomethacin trong tình trạng  bị stress và ngăn chặn sự tổn thương niêm mạc dạ dày.

  • Tác dụng lên sự thâm nhiễm tế bào viêm ở niêm mạc dạ dày

     Rebamipide ngăn chặn sự thâm nhiễm tế bảo viêm trong mô hình viêm dạ dày ở chuột được tạo ra do acid taurocholie( một trong những thành phan chính của acid mật) và tổn thương niêm mạc dạ dày được tạo ra do các thươc kháng viêm không steroid( NSAID) hoặc do sự tái cung cấp máu trong thiếu máu cục bộ.

  • Tác dụng lên sự phóng thích cytokine (interleukin-8) gây viêm ở niêm mạc dạ dày

      Rebamipide, dùng đường uống, ngăn chặn sự tăng sản xuất interleukin-8 ở niêm mạc dạ dày của các bệnh nhân bị nhiễm Helicobacter pylori. Thuốc còn ức chế sự hoạt hóa yếu tố kappa-B( NF-kB) của nhân, sự biểu hiện của interleukin-8 mRNA và sự sản xuất interleukin-8 ở tế bảo biểu mô được nuội cấy cùng với Helicobacter pylori.

Dược động học:

Nồng độ trong huyết tương

Bảng sau chỉ ra các thông số dược động học của Rebamipide sau khi ương một liều đơn Mucosta tablets 100mg ở 27 bệnh nhân  nam khỏe mạnh nhịn ăn.

Các thông số dược động học của Rebamipide

       tmax(giờ)    Cmax(μg/L)     t_(1/2)(giờ)〖AUC〗_24h(μg/L.giờ)
Mucosta tablets 1002.4±1.2216±791.9±0.7874±209

Bảng 1

Giá trị trung bình ±SD, n=27, t_(1/2) được tính tới 12 giờ.

Tốc độ hấp thu rebamipide có xu hướng chậm khi thuốc được dùng đường uống ở liều 150mg cho 6 người khỏe mạnh sau bữa ăn so với tốc độ hấp thu  nếu uống trước khi ăn. Tuy nhiên, thức ăn khôn ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc ở người.

Các thông số dược động học ghi được từ các bệnh nhân bị suy thận sau khi uống một liều đơn 100mg rebamipide cho thấy nống độ trong huyết tương cao hơn và thời gian bán hủy lâu hơn so với ở những người khỏe mạnh. Ở trạng thái ổn định, nồng độ rebamipide trong huyết tương quan sát được ở các bệnh nhân thẩm phân thận sau khi dùng liều lặp lại rất giống với các trị số khi dùng liều đơn. Vì vâỵ, thuốc được xem là khôn tích lũy.

Chuyển hóa

Sau khi cho những nam giới người lớn khỏe mạnh dùng liều đơn 600mg, rebamipide chủ yếu được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng thuốc không đổi. Một chất chuyển hóa có 1 nhóm hydroxyl ở vị trí thứ 8 đã được tìm thấy trong nước tiểu. Tuy nhiên, sự bài tiết chất chuyển hóa này chỉ là 0,03% của liều đã dùng. Enzyme liên quan đến sự hình thành chất chuyển hóa này là cytoclirome P450 3A4( CYP3A4).

(Lưu ý)  Liều thường dùng ở người lớn là 100mg, 3 lần/ ngày

Thải trừ

 Khi cho những người nam khỏe mạnh dùng một liều đơn rebamipide 100mg, khoảng 10% liều đã dùng được thải trừ qua nước tiểu.

Liên kết với protein

Rebamipide ở liều 0.05-5μg/mL được đưa vào huyết tương người in vitro, và 98.4% – 98.6% thuốc này đã liên kết với protein huyết tương.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Chưa có thông tin vào khi sử dụng quá liều. Nên điều trị triệu chứng khi quá liều.

CÁC NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG

   1.Hiệu quả lâm sang trong loét dạ dày

MUCOSTA Viên nén 100mg đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị loét dạ dày, dùng nội soi để đánh giá khách quan về thuốc. Trong một đánh giá bằng nội soi lần cuối, thuốc này đã đạt được sự lành bệnh ở 60% bệnh nhân được nghiên cứu(200/335) và lành gần hoàn toàn ở 67% bệnh nhân(224/335). Sự hữu ích trên lầm sang của thuốc này, dựa vào hiệu quả và độ an toàn, đã được chứng minh trong một nghiên cứu mù đói.Theo dõi trong 6 tháng ở 67 bệnh nhân đã được chữa lành bệnh với liều 300mg/ngày đã phát hiện tái phát chỉ xảy ra ở 4 bệnh nhân( khoảng 6%).

    2.Hiệu quả lâm sang trong viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn

MUCOSTA Viên nén 100mg đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân viêm dạ dày cấp hoặc đợt cấp của viêm dạ dày mạn. Thuốc này đã đạt được mức hiệu quả tổng thể là 80%(370/461) ở những bệnh nhân được đánh giá, với 76%(351/461) cho thấy cải thiện vừa hoặc rõ rệt. Sự hữu ích trên lâm sang của thuốc này đã được kiểm chứng trong một nghiên cứu mù đói.

LÝ HÓA HỌC

Tên thông thường: Rebamipide( Tên được chấp nhận ở Nhật(JAN))

Tên hóa học: (±)-2-(4-chlorobenzoylamino)-3-ơ2(1H)-quinolinon-4-yl]propionic acid

Công thức phân tử : C_19 H_15 ClN_2 O_4

Trọng lượng phân tử: 370,79

Công thức cấu tạo:

Điểm nóng chảy: 288-298 độC( phân hủy ).

Mô tả:  Rebamipide có dạng bột kết tinh màu trắng, khôn g mùi, vị đắng, tan trong N,N-dimethylformamide, rất ít tan trong methanol và ethanol(95%) và thực chất không tan trong nước. Dung dịch hòa tan của chất này và N,N-dimethylformamide(tỷ lệ 1 phần 20) cho thấy khôn có độ quay cực về quang học.

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

BẢO QUẢN: Bảo quản dưới 30 độ C.

  • NHÀ SẢN XUẤT:  KOREAN OTSUKA PHARMACEUTICAL CO.,LTD.

27.Jeyakgongdan 3-gil, Hyangnam-cup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do,Korea

  • Công ty đăng ký: Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd.

(2-9 Kanda Tsukasamachi, Chiyoda-ku, Tokyo, Nhật bản)

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc MUCOSTA”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *