Enter your keyword

Thuốc METORAN

In stock N/A .
53 20/03/2018 3:03:23

Mô tả

Thuốc METORAN
Rate this post

THÀNH PHẦN: Cho ống 2 ml

– Metoclopramid hydroclorid………………………………………………………………………………10 mg

– Tá dược (Benzyl alcohol, natri clorid, dinatri EDTA, acid citric, propylen glycol, polyethylen glycol 400, nước cất pha tiêm) vừa đủ……………………………………………….…………………………………2 ml

DƯỢC LỰC HỌC

Metoclopramid là chất phong bế thụ thể dopamin, đối kháng với tác dụng trung ương và ngoại vị của dopamin, làm các thụ thể ở đường tiêu hóa nhạy cảm với acetylcholin. Thuốc làm tăng nhu động của hang vị, tá tràng, hỗng tràng. Metoclopramid giảm độ giãn phần trên dạ dày và tăng độ co bóp của hang vị. Vì vậy kết hợp 2 tác dụng trên làm dạ dày rỗng nhanh và giảm trào ngược từ tá tràng và dạ dày lên thực quản. Các tác dụng này quan trọng trong sử dụng metoclopramid như một thuốc tăng nhu động. Tính chất chống nôn của metoclopramid là do tác dụng kháng dopamin trực tiếp lên cùng phát động hóa thụ thể và trung tâm nôn và do tác dụng đối kháng lên thụ thể serotonin – 5HT3.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

– Metoclopramid ít liên kết với protein huyết tương (chỉ khoảng 13% – 30%), chủ yếu liên kết với albumin.

– Thuốc phân bổ nhanh vào hầu hết các mô và dễ dàng qua hàng rào máu não và nhau thai. Thể tích phân bố biểu kiến trên người lớn khoảng 2,2 – 3,5 lít/kg và trên trẻ trẻ em là 1,92 – 4,4 lít/kg. Nồng độ thuốc trong sữa có thể cao hơn trong huyết tương.

– Metoclopramid được bài xuất theo 2 pha với thời gian bán tải pha cuối khoảng 4 – 6 giờ. Suy thân kéo dài thời gian bán thải, làm tăng nồng độ metoclopramid trong huyết tương. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 85% lượng thuốc được đào thải sau 72 giờ, trong đó 20% thuốc  được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu, số còn lại thải trừ dưới dạng liên hợp với sulfat hoặc acid glucuronic là dạng chuyển hóa bất hoạt. Khoảng 5% được đào thải qua phân và mật.

– Khi tiêm bắp, thuốc bắt đầu tác dụng sau 10 – 15 phút, tiêm tĩnh mạch, sau 1 – 3 phút. Tác dụng dược lý chính của metoclopramid kéo dài khoảng 1 – 2 giờ sau khi sử dụng liều đơn.

CHỈ ĐỊNH

Người lớn

– Dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu.

– Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị.

– Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính.

Trẻ em từ 1 – 18 tuổi

– Là thuốc lựa chọn hàng hai để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị.

– Là thuốc lựa chọn hàng hai để điều trị nôn và buồn nôn hậu phẫu.

LIỀU LƯỢNG –  CÁCH DÙNG

Dùng đường tiêm. Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng ít nhất 3 phút.

Người lớn

– Dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu: khuyến cáo dùng liều 10 mg.

– Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị: khuyến cáo dùng liều 10 mg x tối đa 3 lần/ngày.

– Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính: khuyến cáo dùng liều 10 mg x tối đa 3 lần/ngày.

– Liều tối đa khuyến cáo: 30 mg/ngày hoặc 0,5 mg/kg/ngày.

– Thời gian điều trị: dùng thuốc theo đường tiêm trong thời gian ngắn nhất, sau đó có thể chuyển sang dùng thuốc theo đường uống hoặc đường đặt trực tràng.

Trẻ em từ 1 – 18 tuổi

– Với tất cả các chỉ định: khuyến cáo dùng liều 0,1 – 0,15 mg/kg x tối đa 3 lần/ngày, dùng đường tĩnh mạch.

– Liều tối đa: 0,5 mg/kg/ngày.

Bảng tính liều cho trẻ em

Tuổi Cân nặng Liều dùng Số lần dùng/ngày
1 – 3 tuổi 10 – 14 kg 1 mg Tối đa 3 lần/ngày
3 – 5 tuổi 15 – 19 kg 2 mg Tối đa 3 lần/ngày
5 – 9 tuổi 20 – 29 kg 2,5 mg Tối đa 3 lần/ngày
9 – 15 tuổi 30 – 60 kg 5 mg Tối đa 3 lần/ngày
15 – 18 tuổi > 60 kg 10 mg Tối đa 3 lần/ngày

– Thời gian điều trị

+ Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị: tối đa trong vòng 5 ngày.

+ Điều trị nôn và buồn nôn hậu phẫu: tối đa trong vòng 48 giờ.

Ghi chú: Để truyền tĩnh mạch metoclopramid tiêm cần được pha loãng trong 50 ml dung dịch như dextrose 5%, natri clorid 0,9%, dextrose 5% trong 0,45% natri clorid, Ringer hoặc Ringer lactat.

Đối tượng đặc biệt

– Người cao tuổi: nên cân nhắc giảm liều một lần đưa thuốc dựa trên chức năng gan thận và thể trạng.

– Suy thận:

+ Suy thận giai đoạn cuối (Độ thanh thải creatinin ≤ 15 ml/phút): nên giảm liều hàng ngày xuống 75%.

+ Suy thận nặng hoặc trung bình (Độ thanh thải creatinin 15 – 60 ml/phút): nên giảm liều dùng xuống 50%.

– Suy gan: suy gan nặng nên giảm liều dùng xuống 50%.

– Trẻ em: chống chỉ định metoclopramid cho trẻ em dưới 1 tuổi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Quá mẫn với metoclopramid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Chảy máu tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng dạ dày ruột do thuốc làm tăng nhu động ruột và có thể khiến tình trạng bệnh nhân nặng nề hơn.

– U tủy thượng thận hoặc nghi ngờ u tủy thượng thận do nguy cơ gây các cơn tăng huyết áp kịch phát.

– Có tiền sử rối loạn vận động do metoclopramid hoặc rối loạn vận động do thuốc an thần.

– Động kinh (với mật độ và cường độ cơn động kinh tăng dần).

– Parkinson.

– Dùng phối hợp với levodopa hoặc các thuốc chủ vận dopamin.

– Có tiền sử methemoglobin huyết do metoclopramid hoặc thiếu men NADH cytochrome B5 reductase.

– Trẻ dưới 1 tuổi do nguy cơ xảy ra rối loạn ngoại tháp tăng trên đối tượng này.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Rối loạn thần kinh.

Có thể xảy ra các triệu chứng rối loạn ngoại tháp, thường gặp trên trẻ em và người trẻ tuổi và/hoặc khi sử dụng liều cao. Những phản ứng này thường xảy ra trong giai đoạn đầu dùng thuốc, có trường hợp xảy ra sau khi dùng một liều duy nhất. Nên ngừng thuốc ngay khi có biểu hiện ngoại tháp. Trong đa số các trường hợp, những triệu chứng này mất hoàn toàn sau khi ngừng thuốc. Tuy nhiên, một số trường hợp cần dùng thuốc điều trị triệu chứng (benzodiazepin trên trẻ em và/hoặc các thuốc kháng cholinergic điều trị Parkinson trên người lớn).

Khoảng cách đưa liều ít nhất là 6 giờ, kể cả trong trường hợp nôn hoặc không dùng hết một liều thuốc để tránh nguy cơ quá liều.

Điều trị kéo dài bằng metoclopramid có thể gấy rối loạn vận động muộn, nhiều trường hợp không phục hồi, đặc biệt trên người cao tuổi. Do đó, không nên kéo dài thời gian điều trị quá 3 tháng. Cần ngưng dùng thuốc ngay khi có các biểu hiện rối loạn vận động muộn trên lâm sàng.

Hội chứng an thần kinh ác tính đã được báo cáo với metoclopramid dùng đơn độc cũng như phối hợp với các thuốc an thần khác. Bệnh nhân cần ngưng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp ngay khi xảy ra các biểu hiện của hội chứng an thần kinh ác tính.

Cần thận trọng theo dõi những bệnh nhân có bệnh thần kinh nền và bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc có cơ chế tác dụng trung ương.

Metoclopamid có thể làm nặng nề thêm các triệu chứng Parkinson.

Methemoglobin huyết.

Một số trường hợp methemoglobin huyết có thể có liên quan với thiếu NADH cytochrome B5 reductase đã được báo cáo. Khi bệnh nhân có biểu hiện methemoglobin huyết, cần dừng ngay thuốc và có các biện pháp điều trị thích hợp như dùng xanh methylen. Với các trường hợp này, không bao giờ dùng lại metoclopramid cho bệnh nhân.

Rối loạn tim mạch.

Một số trường hợp gặp các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên tim mạch đã được báo cáo bao gồm trụy tuần hoàn, nhịp tim chậm nghiêm trọng, ngừng tim và kéo dài khoảng QT sau khi tiêm metoclopramid, đặc biệt tiêm tĩnh mạch.

Cần thận trọng theo dõi bệnh nhân sử dụng metoclopramid, đặc biệt trường hợp dùng thuốc đường tĩnh mạch cho người cao tuổi, bệnh nhân có rối loạn dẫn truyền tim (bao gồm cả kéo dài khoảng QT), bệnh nhân có rối loạn điện giải, nhịp tim chậm và những bệnh nhân dùng kèm các thuốc khác có nguy cơ gây kéo dài khoảng QT.

Đối với trường hợp dùng thuốc đường tĩnh mạch: tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng ít nhất 3 phút để giảm nguy cơ gặp các phản ứng bất lợi như tụt huyết áp và chứng ngồi nằm không yên.

Suy thận hoặc suy gan.

Khuyến cáo giảm liều trên những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nghiêm trọng.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai

Nhiều dữ liệu trên đối tượng phụ nữ có thai (với trên 1000 chỉ tiêu đầu ra)  cho thấy metoclopramid không gây quái thai hoặc gây độc tính cho thai nhi nên có thể dùng trong thai kỳ nếu cần thiết. Do những đặc tính dược lý của metoclopramid tương tự như các thuốc an thần khác, việc dùng thuốc vào cuối thai kỳ có thể gây nguy cơ xảy ra hội chứng ngoại tháp trên trẻ. Do đó, tránh dùng metoclopramid vào cuối thai kỳ; trong trường hợp dùng thuốc, cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện trên trẻ sinh ra.

Thời kỳ cho con bú

Metoclopramid bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ nên trẻ bú mẹ có nguy cơ gặp phải các phản ứng bất lợi của thuốc. Do đó, không khuyến cáo dùng metoclopramid trong thời kỳ cho con bú. Trên đối tượng phụ nữ cho con bú có sử dụng metoclopramid, cần cân nhắc việc ngừng thuốc.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Metoclopramid có thể gây lơ mơ, choáng váng, rối loạn vận động, loạn trương lực cơ, và có thể ảnh hưởng đến thị giác và khả năng lái xe cũng như vận hành máy móc của người dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp chống chỉ định

Chống chỉ định phối hợp metoclopramid với levodopa hoặc các thuốc chủ vận dopamin do có đối kháng tương tranh.

Phối hợp nên tránh

Rượu có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của metoclopramid.

Phối hợp cần cân nhắc

Do metoclopramid làm tăng nhu động đường tiêu hóa nên có thể làm thay đổi sự hấp thu của một thuốc.

– Thuốc kháng cholinergic và dẫn xuất morphin: Các thuốc kháng cholinergic và dẫn xuất morphin có thể có đối kháng tương tranh với metoclopramid về ảnh hưởng trên nhu động đường tiêu hóa.

– Các thuốc giảm đau trung ương (dẫn xuất morphin, thuốc chống lo âu, thuốc an thần kháng histamin H1, thuốc an thần chống trầm cẩm, barbiturat, clonidin và các thuốc liên quan): Việc phối hợp các thuốc giảm đau trung ương và metoclopramid có thể làm tăng ảnh hưởng trên tâm thần.

– Thuốc an thần: Metoclopramid có thể làm tăng tác dụng của các thuốc an thần kinh và gây rối loạn ngoại tháp.

– Thuốc hệ serotonergic: Việc phối hợp metoclopramid và các thuốc hệ serotonergic như các thuốc tái thu hồi chọn lọc serotonin (SSRI) có thể làm tăng ảnh hưởng trên tâm thần.

– Digoxin: Metoclopramid có thể làm giảm sinh khả du ngj của digoxin. Khi dùng phối hợp, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ digoxin huyết tương.

– Cyclosporin: Metoclopramid làm tăng sinh khả dụng của cyclosporin (tăng Cmax lên 46% và tăng phơi nhiễm lên 22%). Khi dùng phối hợp, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ cyclosporin huyết tương. Chưa rõ hậu quả của tương tác này trên lâm sàng.

– Mivacurium và suxamethonium: Metoclopramid tiêm có thể làm kéo dài tác dụng chẹn thần kinh cơ của mivacurium và suxamethonium (thông qua ức chế cholinesterase huyết tương).

– Các thuốc ức chế CYP2D6 mạnh: các thuốc ức chế CYP2D6 mạnh như fluoxetin và paroxetin làm tăng độ phơi nhiễm metoclopramid trên bệnh nhân. Tuy hậu quả trên lâm sàng của tương tác chưa được biết rõ, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân để phát hiện các phản ứng bất lợi.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các tác dụng không mong muốn dưới đây được liệt kê theo phân loại tổ chức.

Tần suất gặp được quy ước như sau: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100, <1/10), ít gặp (≥1/1000, <1/100), hiếm gặp (≥1/10000, <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000), không rõ (không ước tính được trên những dữ liệu hiện có)

Phân loại tổ chức Tần suất Tác dụng không mong muốn
Rối loạn tạo máu và hệ bạch huyết Không rõ Methemoglobin huyết, có thể do thiếu NADH cytochrome B5 reductase, đặc biệt trên trẻ sơ sinh.

Sulfhemoglobin huyết, chủ yếu do dùng đồng thời với các thuốc giải phóng lưu huỳnh liều cao.

Rối loạn tim mạch Ít gặp

Không rõ

Nhịp tim chậm, đặc biệt với các chế phẩm dùng đường tĩnh mạch.

Ngừng tim, xảy ra trong thời gian ngắn sau khi dùng đường tiêm, có thể xảy ra sau khi bị chậm nhịp tim; block nhĩ thất, ngừng xoang, đặc biệt với các chế phẩm đường tĩnh mạch; kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ; xoắn đỉnh.

Rối loạn nội tiết* Ít gặp

Hiếm gặp

Không rõ

Mất kinh, tăng prolactin huyết.

Tiết nhiều sữa.

Vú to ở nam.

Rối loạn tiêu hóa Thường gặp Tiêu chảy.
Rối loạn toàn thân và phản ứng tại nơi tiêm Thường gặp Suy nhược.
Rối loạn miễn dịch Ít gặp

Không rõ

Tăng mẫn cảm.

Phản ứng phản vệ (bao gồm sốc phản vệ, đặc biệt với các chế phẩm dùng đường tĩnh mạch).

Rối loạn thần kinh Rất thường gặp

Thường gặp

Ít gặp

Hiếm gặp

Không rõ

Buồn ngủ, lơ mơ.

Rối loạn ngoại tháp (đặc biệt ở trẻ em và người trẻ và/hoặc khi dùng quá liều, kể cả sau khi dùng một liều duy nhất), hội chứng Parkinson và chứng đứng ngồi không yên.

Loạn trương lực cơ, rối loạn vận động, giảm khả năng nhận thức.

Co giật, đặc biệt trên bệnh nhân động kinh.

Rối loạn vận động mạnh có thể không hồi phục, trong hoặc sau khi điều trị kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi, hội chứng an thần kinh ác tính.

Rối loạn tâm thần Thường gặp

Ít gặp

Hiếm gặp

Trầm cảm.

Ảo giác.

Lú lẫn.

Rối loạn mạch máu Thường gặp

Không rõ

Tụt huyết áp, đặc biệt khi dùng đường tĩnh mạch.

Sốc, ngất sau khi tiêm, cơn tăng huyết áp cấp tính ở bệnh nhân có u tủy.

*Rối loạn nội tiết trong quá trình kéo dài bằng metoclopramid có liên quan đến tăng prolactin huyết (mất kinh, tiết nhiều sữa, vú to ở nam).

Các phản ứng có mối liên quan hoặc thường xảy ra khi dùng liều cao bao gồm:

– Rối loạn ngoại tháp: rối loạn trương lực cơ hoặc rối loạn vận động cấp tính, hội chứng parkinson, chứng đứng ngồi không yên, thậm chí sau khi dùng một liều duy nhất, đặc biệt ở trẻ em và người trẻ.

– Lơ mơ, giảm khả năng nhận thức, lú lẫn, ảo giác thượng thận.

Thông báo ngay cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải sau khi sử dụng thuốc.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU

Triệu chứng: Rối loạn ngoại tháp, lơ mơ, giảm khả năng nhận thức, lú lẫn, ảo giác, ngừng tim ngừng thở.

Xử trí: Trong trường hợp xảy ra rối loạn ngoại tháp, có thể do quá liều hoặc không, cần ngừng metoclopramid và sử dụng các thuốc điều trị triệu chứng gồm benzodiazepin ở trẻ nhỏ và/hoặc các thuốc kháng cholinergic điều trị Parkinson ở người lớn.

Cần điều trị triệu chứng và theo dõi liên tục các chức năng tim mạch và hô hấp tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

KHUYẾN CÁO: Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin xin hãy hỏi ý kiến của Bác sĩ.

– Thuốc này chỉ dùng theo chỉ định của Bác sĩ.

TRÌNH BÀY VÀ BẢO QUẢN: Thuốc đóng trong ống thủy tinh 2 ml. Hộp 10 ống, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.

– Để thuốc nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiêt độ dới 300C.                ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

– Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.                                                 Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

Thuốc được sản xuất tại: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA

253 Dũng Sĩ Thanh Khê – TP. Đà Nẵng

Tel: 0511.3760130      Fax: 0511.3760127     Email: info@danapha.com

Điện thoại tư vấn: 0511.3760131

Và được phân phối trên toàn quốc

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc METORAN”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *