Enter your keyword

Thuốc Ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid

81 25/01/2018 10:03:31

Mô tả

Thuốc Ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid
5 (100%) 1 vote

Giới thiệu về thuốc Ibuprofen:

Ibuprofen (INN) là một thuốc chống viêm không Steroid (NSAID) ban đầu được giới giới thiệu là Brufen, và từ đó dưới nhiều nhãn hiệu khác (xem phần tên thương mại khác như Nurofen, Advil và Motrin.

Ibuprofen

Thành phần của Ibuprofen

Ibuprofen và các tá dược khác.

Công thức cấu tạo của Ibuprofen: C13H18O2 

công thức Ibuprofen

Công thức cấu tạo của Ibuprofen

Tác dụng của Ibuprofen

Liều ibuprofen thấp (200 mg, và đôi khi là 400 mg) được cung cấp không cần đơn (OTC) tại hầu hết các nước. Ibuprofen có thời gian hoạt động phụ thuộc liều vào khoảng 4-8 giờ, lâu hơn so với thời gian bán thải. Liều khuyến cáo khác nhau tùy thuộc khối lượng cơ thể và chỉ định. Nói chung, liều uống khoảng 200–400 mg (5–10 mg / kg ở trẻ em) mỗi 4-6 giờ, liều tối đa hàng ngày thường là 800–1200 mg. Liều 1200 mg được coi là liều tối đa hàng ngày với thuốc uống không đơn (OTC), còn ở cơ sở y tế, liều tối đa hàng ngày có thể tới 2.400 mg. Không giống như aspirin, dễ bị phá hủy trong nước, ibuprofen ổn định, do đó ibuprofen có thể dùng ở dạng gel hấp thụ qua da, và có thể được sử dụng trong chấn thương thể thao, với ít rủi ro về vấn đề tiêu hóa.

thuốc Ibuprofen

Ibuprofen đôi khi được sử dụng trong điều trị mụn trứng cá, vì tính chống viêm của nó,và đã được bán tại Nhật Bản dưới dạng liên quan cho người bị trứng cá. Như các NSAID khác, ibuprofen có thể hữu ích trong điều trị chứng hạ huyết áp tư thế).

Trong một số nghiên cứu, ibuprofen cho thấy kết quả vượt trội so với một giả dược trong dự phòng bệnh Alzheimer, khi được dùng liều thấp trong một thời gian dài. Những nghiên cứu thêm là cần thiết để xác nhận kết quả trước khi ibuprofen có thể được đề nghị cho chỉ định này.

Ibuprofen có liên quan đến nguy cơ mắc Parkinson thấp hơn, nó có thể trì hoãn hoặc ngăn chặn bệnh này. Aspirin, một loại NSAID khác, và paracetamol không có hiệu lực đối với nguy cơ này. Cần những nghiên cứu thêm để chắc chắn trước khi sử dụng tác dụng này của ibuprofen.

Ibuprofen lysine

Tại châu Âu, Australia và New Zealand ibuprofen lysine (muối lysine của ibuprofen, đôi khi được gọi là “ibuprofen lysinate” hay thậm chí là lysine, là dạng cation) được cho phép điều trị trong các bệnh tương tự như ibuprofen. Muối lysine tăng tính hòa tan trong nước, cho phép thuốc được sử dụng đường tĩnh mạch. Ibuprofen lysine đã được chứng minh có tác dụng nhanh và mạnh hơn so với ibuprofen acid.

ibuprofen lysine

Ibuprofen lysine được chỉ định cho đóng ống thông động mạch mở ở trẻ sinh non có cân nặng khoảng 500 đến 1500 gam, dưới 32 tuần tuổi thai khi chăm sóc y tế thông thường (ví dụ, hạn chế dịch, thuốc lợi tiểu, hỗ trợ hô hấp, vv) không hiệu quả. Đối với chỉ định này, ibuprofen lysine là một thay thế có hiệu quả cho indomethacin tĩnh mạch và có thể có lợi cho chức năng thận.

Cơ chế tác dụng

Thuốc chống viêm không steroid như ibuprofen hoạt động bằng cách ức chế các enzyme cyclooxygenase (COX) chuyển đổi axít arachidonic thành Prostaglandin H2 (PGH2). PGH2 đến lượt nó, được chuyển đổi bởi enzyme khác thành một số prostaglandin khác (là các chất trung gian của đau, viêm và sốt) và thromboxan A2 (có tác dụng kích thích kết tập tiểu cầu, dẫn đến sự hình thành cục nghẽn).

Như aspirin, indomethacin, và hầu hết các NSAID khác, ibuprofen được xem là một thuốc không ức chế chọn lọc COX- có nghĩa là, nó ức chế cả hai loại cyclooxygenase, COX-1 và COX-2. Các tác dụng giảm đau, hạ sốt, và chống viêm NSAID đạt được khi ức chế COX-2, trong khi sự ức chế COX-1 sẽ gây nên các tác dụng không mong muốn trên kết tập tiểu cầu và đường tiêu hóa. Tuy nhiên, vai trò của các đồng chất COX riêng rẽ trong tác dụng giảm đau, chống viêm và phá hủy dạ dày của các NSAID là không rõ ràng và các chất khác nhau gây ra mức độ giảm đau và phá hủy dạ dày khác nhau.

Tác dụng không mong muốn

Ibuprofen dường như có tỷ lệ phản ứng bất lợi đường tiêu hóa thấp nhất trong số các thuốc NSAID. Tuy nhiên, điều này chỉ đúng ở liều thấp của ibuprofen, do đó, các thế phẩm không cần kê đơn của ibuprofen thường được ghi nhãn khuyên uống liều tối đa hàng ngày là 1200 mg.

Tác dụng bất lợi thường bao gồm: buồn nôn, khó tiêu, loét / chảy máu đường tiêu hóa, tăng men gan, tiêu chảy, chảy máu cam, nhức đầu, chóng mặt, cương dương vật, phát ban, giữ nước và muối, và tăng huyết áp.

Một số tác dụng bất lợi hiếm gặp gồm: loét thực quản, suy tim, tăng kali máu, suy thận, giảm trí nhớ, và co thắt phế quản.

tăng men gan

Sự nhạy cảm ánh sáng

Cũng như các NSAID khác, ibuprofen đã được ghi nhận là một chất nhạy cảm ánh sáng. Tuy nhiên, điều này hiếm khi xảy ra với ibuprofen và nó được coi là một tác nhân nhạy cảm ánh áng rất yếu khi so sánh với các chất khác của nhóm 2-Arylpropionic axít. Điều này là do các phân tử ibuprofen chỉ chứa một nửa phenyl đơn và không có liên kết đôi, gây ra một hệ thống sắc tố bào và một phổ hấp thu quang rất yếu không đạt được thành quang phổ năng lượng mặt trời.

nhạy cảm ánh sáng

Nguy cơ tim mạch

Cùng với một số NSAID khác, ibuprofen được cho là làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đặc biệt là ở những người bệnh mạn tính sử dụng liều cao.

tim mạch

Nguy cơ trong bệnh viêm ruột (IBD)

Ibuprofen không được sử dụng thường xuyên ở người có bệnh viêm ruột do khả năng gây chảy máu dạ dày và loét bờ cong dạ dày. Thuốc giảm đau như paracetemol hay các loại thuốc có chứa codein (làm giảm nhu động ruột) là các biện pháp an toàn hơn ibuprofen để giảm đau trong IBD. Ibuprofen cũng được biết là gây IBD xấu đi trong khi bị stress, do đó cần phải tránh hoàn toàn.

bệnh viêm ruột

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *