Enter your keyword

Thuốc ERY CHILDREN 250 mg

Thuốc ERY CHILDREN 250 mg

In stock N/A .

Mô tả

Thuốc ERY CHILDREN 250 mg
Rate this post

THÀNH PHẦN

Erythromycin ethylsuccinat……………………………………………………………………….. 240UI

(tương đương erythromycin base 250mg)

TÁ dược: Natri citrat,diatomit,natri saccharin,silica keo khan,Ethyl vanillin,Natri laurylsulfat, Hương dâu,Hương đào,Gôm Arabic, Saccharose vừa 1 gói.

DẠNG BÀO CHẾ- QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Cốm hạt đóng gói. Hộp 24 gói, mỗi gói chuwsa2,375 cốm

CHỈ ĐỊNH

Các chỉ định dựa trên hoạt tính kháng khuẩn và tính chất dược động của erythromycin,

Đồng thời căn cứ vào các thí nghiệm lâm sàng và vị trí của nó trong phạm vi các tác nhân kháng khuản hiện nay.

Các chỉ định được giới hạn điều trị với các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:

-Viêm họng do streptococus tán huyết beta A, thay thế cho điều trị bằng beta-lactam, đặc biệt khi bệnh nhân không dùng beta-lactam.

Dùng penicillin trong 10 ngày vẫn còn dieufde trị thăm dò viêm họng cấp tính do streptococus.

-viêm xoang cấp, cân nhắc các hồ sơ vi sinh của loại nhiễm khuẩn này, các maclorid được chỉ định dùng khi không thể dùng beta-lactam.

-Viêm phế quản cấp bôi nhiễm.

-Đợt kích phát của viêm phế quản mạn.

-Viêm phổi cộng dòng ở những đối tượng: không có yếu tố nguy cơ, không có dấu hiệu lâm sàng, không có các dữ liệu lâm sàng gợi ý bệnh nhân là phế cầu.

Trông trường hợp có khả năng viêm phổi không định hình, macrolid  được chỉ định bất kể độ nặng và cơ địa.

-Nhiễm trùng da lành tính: chốc lở, bệnh da hóa chốc, chốc loét, viêm da và mô dưới da do vi khuẩn (đặc biệt viêm quầng), bệnh nấm, mụn trứng cá gây viêm từ mức độ nhẹ đến trung bình (thay thế cho điều trị bằng cylin, khi bệnh nhân không thể sử dụng được).

-Nhiễm khuẩn răng miệng.

-Nhiễm khuẩn sinh dục do lậu cầu.

-Hóa liệu pháp dự phòng các đợt tái phát thấp khớp cấp trong trường hợp bệnh nhân dị ứng với beta-lactam

Cần xem xét các hướng dẫn chính thức liên quan đến việc sử dụng đúng thuốc kháng sinh.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Thuốc này thích hợp cho trẻ em 10 đến 25 kg (khoảng 1-8 tuổi )

Trẻ em: 30- 50 mg/kg/ngày

Từ 10- 15 kg (tương đương với từ 1-4 tuổi): 1 gói, 2 lần mỗi ngày

Từ 15-25 kg (tương đương với 4-8 tuổi): 1 gói, 3 lần mỗi ngày

Tốt nhất là uống thuốc trước bữa ăn.

Thời gian điêu trị

Thời gian điều trị viêm họng thường là 10 ngày.

Thời gian điều trị thông thường với bệnh viêm phế quản, phổi là 2 tuần

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không được dùng thuốc này trong các trường hợp sau

-Dị ứng với erythromycin.

-Người bệnh trước đây đã sử dụng erythromycin mà có rối loạn về gan.

-Người bệnh có tiền sử bị điếc.

-Kết hợp với: alkaloid nấm cựa gà gây co mạch (dihydroergotamin hoặc ergotamin), cisapidd, mizolastin, pimozid, bepridil, terfenadin, astermizo.

Không nên dùng thuốc này kết hợp với: chất chủ vận dopamin (bromocriptin, cabergolin, pergolid), buspiron, carbamazepin, cyclosporin, và tacrolimus, ebastin ( kháng histrmin H1), theophyl-lin 9dangj base và dạng muối ) và aminophylin, triazolam, tolterodin, halofantrin, lumefantrin kết hợp với artemether, dispyramid.

-Không khuyến cáo dùng erythromycin đối với người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp vì gây các đợt cấp tính.

NHỮNG LƯU Ý VÀ ĐẶC BIỆT KHI DÙNG

-Trong trường hợp bị tiêu chảy nặng trong và sau điều trị với erythromycin gợi ý bệnh nhân bị viêm đại tràng giả mạc như một số trường hợp hiếm gặp đã dược báo cáo khi dùng erythromycin, cũng như tất cả các loại kháng sinh.

-Trong trường hợp suy gan, không khuyến cáo dùng erythromycin, Nếu cần thiết, nên theo dõi đều dặn các xét nghiệm chức năng gan và có thể giảm liều dùng.

-hiếm xảy ra  nhịp thất không điển hình (xoắn đỉnh) khi dùng erythromycin uống hay tiêm tiêm tĩnh mạch; tuy nhiê, cần sử dụng erythromycin thận trọng ở những bênh nhân có QT kéo dài.

-Do có chứa saccharose, chống chỉ định với bênh nhân bất dung nạp fructose, hội chứng kém háp thu glucose và galactose, hoặc thiếu men scrase-isomaltase.

-Mỗi gói chứa 2 g đường: nên tính vào khẩu phần ăn hằng ngày.

-Mỗi gói chứa 5,5 g muối: nên tính vào khẩu phần ở người kiêng muối chặt chẽ.

-Tương tác trong nghiên cứu cận lầm sàng: Tương tự như các kháng sinh khác, erythromycin có thể gây cản trợ xét nghiệm liều lượng catecholamin bằng huỳnh quang trong nước tiểu. Sự can thiệp này có thể quan sát thấy chủ yếu bằng kĩ thuật không sắc kí, và ở nồng độ thấp hơn sau khi đã tách săc kí,

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC TƯƠNG TÁC KHÁC

Chống chỉ định kết hợp

-Các alkaloid nấm cựa gà gây co mạch (dihydroergotamin, ergotamin): Ngộ độc ergotin có thể gây hoại tử đầu chi (giảm thải trừ alkaloid nấm cựa gà qua gan).

-Cisaprid: tăng nguy cơ rối loại nhịp thất, đôi khi gây xoắn đỉnh.

-Mizplastin: tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đôi khi gây xoắn đỉnh (erythromycin làm giảm chuyển hóa histamin ở gan).

-Pimozid,bepridil; tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim, đôi khi gây xoắn đỉnh.

-Terfenadin vad astermizol: đặc biệt trong trường hợp bị đâu tim, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, khoảng QT kéo dài, thiếu máu cơ tim hoawjcc bệnh nhận bị rối loan điện giải.

Làm gia tăng nguy cơ độc tim như xoắn đỉnh, nhịp tim thất và tử vong.

Kết hợp không khuyến cáo:

-Các đồng vân dopamin (bromocriplin, cabergolin, pergolid): tăng nồng độ chất chủ vận dopamin trong huyết tương và có thể tăng hoạt tính của nó hoặc khởi phát các dấu hiệu quá liều.

-Buspiron: tăng nồng độ các thuốc giải lo trong huyết tương do chuyển hóa qua gan giảm.

-Carbamazepin: tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương và có dấu hiệu ức chế chuyển hóa qua gan.

Có thể sử dụng các macrolid khác, trong đó cần xem xét giảm tối thiểu hoặc không can thiệp lâm sàng. Tuy nhiên, trong bệnh viêm phổi do nhiễm khuẩn legionella, erythromycin vần là kháng sinh dùng thăm dò; trong trường hợp dùng kháng sinh này, nên khuyến cáo theo dõi lâm sàng với thiết bị chuyên dụng để kiểm soát nồng độ carbamazepin trong huyết tương.

-Cyclosporin và tacrolimus: tăng nồng độ các chất ức chế miễn dịch và creatinin trong huyết tương do ức chế chuyển hóa các chất ức chế miễn dịch ở gan.

-Ebastin (kháng histamin H1): tăng nguy có loạn hịp thất, đặc biệt trong các đối tượng nhạy cảm (hội chứng kéo dài QT bẩm sinh), đôi khi gây xoắn đỉnh (giảm chuyển hóa các thuốc kháng histamin ở gan do macrolid).

-theophylin (dạng base và muối)và aminophylin: quá liều theophylin (giảm thải qua gan) đặc biệt nguy hiểm ở trẻ em. Có thể sử dụng macrolid khác nhau trong đó cần xem xét giảm tối thiểu hoặc không can thiệp lâm sàng. Tuy nhiên, trong bênh viêm phổi do nhiễm khuẩn Legionella, erythromycin vẫn là kháng sinh thăm dò và có thể sử dụng, kết hợp theo dõi lâm sàng chặt chẽ để kiểm soát nồng độ theophylin trong huyết tương.

-Trizolam: hiếm có trường hợp làm trầm trọng thêm tác dụng phụ triazolam (rối loạn hành vi) được báo cáo.

-Tolerodin: tăng nồng độ tolerodin trong huyết tương ở đối tượng trao đổi chất thấp, có nguy cơ quá liều.

-Halofantrin: tăng nguy cơ loạn nhijo thất, đôi khi gây xoắn đỉnh.

Nếu có thể nên dừng dùng macrolid. Nêu không thể tránh sự kết hợp này, nên kiểm soát QT trước và theo dõi điện tâm đồ.

-Disopyramid: tăng nguy cơ tác dụng phụ của hợp chất này: hạ đường huyết nặng, tăng QT và loạn nhịp tim thất nghiêm trọng, đôi khi gây xoắn đỉnh.

Theo dõi lâm sáng và vi sinh, điện tâm đồ thường xuyên.

-Lumefantrin kết hợp với artemether: tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đôi khi gây xoắn đỉnh.

Nên có thể dừng thuốc gây xoắn đỉnh. Nếu không tránh được sự kết hợp này nên kiểm soát QT và theo doi điện tâm đồ.

-Acid valproic: erythromycin có thể gây ức chế chuyển hóa acid valproic, làm tăng nồng độ thuốc này trong huyết tương và làm tăng độc tính.

-Thuốc độc tai: dùng liều cso erthromycin với các thuốc độc tính với tai ở người suy thận có thể làm tăng tiềm năng độc tính với tai của những thuốc này.

-Penicilin: các thuốc kìm khuẩn có thể ảnh hưởng đến tác dụng diệt khuẩn của penicillin trong điều trị viêm màng não hoặc trong các trường hợp cần có tác dụng diệt khuẩn nhanh. Tốt nhất là tránh phối hợp.

Kết hợp cần thận trọng

-Alfentanil: tăng tác dụng ức chế hô hấp của các thuốc giảm đâu opilat do làm chuyển hóa qua gan.

Cần điều chỉnh liều các thuốc giảm đau nhóm opilat trong trường hợp điều trị bằng erthromycin.

-Các thuốc chống đông đường uống: tăng tác dụng thuốc chống đông đường uống và tăng nguy cơ xuất huyết.

Cần kiểm soát chỉ số INR thường xuyên hơn. Có thể chỉnh liều các thuốc chống đông đường uống trong và sau khi điều trị bằng erthrommycin.

-Atorvastatin, simvastatin, lavvastatin: tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ (phụ thuộc nồng độ), như tiêu cơ vân  ( giảm chuyển hóa qua gan các thuốc hạ cholesterol).

Sử dụng liều thấp hơn. Nếu không đạt mục tiêu điều trị, sử dụng 1 statin khác không chịu ảnh hưởng của tương tác này.

-Digoxin: tăng nồng độ digoxin trong máu do tăng hấp thu (erthromycin phá hủy tác dụng digoxin thành các chất chuyển hóa không hoạt tính của hệ vi sinh vật đường ruột).

-Lisurid: tăng nồng độ lisurid trong huyết tương với các dấu hiệu quá liều dopamin (buồn nôn, nôn, buồn ngủ, suy nhược). Cần theo dõi lâm sàng và chỉnh liều lisurid trong thời gian điều trị bằng erthromycin.

-Midazolam: tăng nồng độ midazolam trong huyết tương làm giảm chuyển hóa thuốc qua gan, tăng tác dụng an thần, đặc biệt ở trẻ em. Cần theo dõi lâm sàng và chỉnh liều lisurid trong thời gian điều trị bằng erthromycin.

-Sidenafil: tăng nồng độ sidenafil trong huyết tương có nguy cơ hạ huyết áp động mạch khởi đầu điều trị sidenafil với liều 25 mg/ ngày.

-Verapamil: nhịp tim chậm và/ hoặc rối loan dẫn truyền nhĩ- thất, do giảm chuyển hóa verapamil qua gan.

Theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ. Trong trường hợp cần thiết, điều chỉnh liều verapamil trong thời gian điều trị bằng erthromycin và sau khi ngưng thuốc.

-Cloramphenicol và lincomicin: erthromycin có thể ngăn chặn không cho cloramphenicol hoặc lincomicin gắn với tiểu đơn vị 50S của ribosome vi khuẩn, do đó đối với đối kháng tác dụng của những thuốc này.

-Các thuốc có độc tính với gan: làm tăng tiềm năng độc với gan.

Vấn đề đặc biệt khi chỉ số INR không ổn định

Nhiều trường hợp hoạt tính của các thuốc chống đông đường uống tăng lên được báo cáo ở các bệnh nhân dùng kháng sinh. Khi bị viêm hoặc nhiễm khuẩn nặng, độ tuổi và tổng trạng của bệnh nhân được xem là các yếu tố nguy cơ. Trong trường hợp này, rất khó để nhận biết cách lây nhiễm từ viễ xuất hiện chỉ số INR  không ổn định. Tuy nhiên, một số nhóm kháng sinh có thể có liên quan: fluoroquinnolon,macrolid,cyclin,co-trimoxazol và một vài cephalosporin.

PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

Không áp dụng

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các biểu hiện trên hệ tiêu hóa: buồn nôn, ói mửa, đau dạ dày, tiêu chảy.

Hiếm có trường hợp bị đau đại tràng giả mạc được báo cáo.

Hiếm gặp viêm tủy xuất hiện ngay sau khi bắt đầu trị hoặc sau khi dùng liều cao hoặc sau khi dùng liều cao được báo cáo.

CÁc biểu hiện dị ứng da hiếm gặp: rất hiếm gặp hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens và Lyell.

Hiếm có trường hợp viêm gan hoặc tổn thương gan kèm theo alkalin phosphatase hà/ hoặc tăng transaminase đã được báo cáo đoi khi kèm theo biểu hiện lâm sàng (vàng da, sốt), đôi khi kèm theo đau bụng cấp.Phải ngưng điều trị ngay khi xuất hiện các triệu chứng lâm sàng,

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

QUÁ LIỀU

Cho dùng epinephrin, costicosteroid và thuốc kháng histamin để xử trí các phản ứng dị ứng: thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể; và khi cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÍ

Dược lực học

Erythromycin là kháng sinh thuộc họ macroid.

Erythromycin ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn vào vị trí 50S của ribosome và ngăn chặn sự hình thành chuỗi peptid.

PHỔ KHÁNG KHUẨN

Nồng độ tới hạn để phân biệt những chủng nhạy cảm cần trung gian và những chủng nhạy cảm trung gian với những chủng đề kháng:

Nồng độ nhạy cảm (S) ≤ 1 mg/l và nồng độ đề kháng (R) > 4 mg/l.

Ở một số loài, mức đề kháng thu được có thể thay đổi theo vị trí và thời gian.Vị thế, cần biết độ nhạy cảm của vi khuẩn tại địa phương, đặc biệt là nếu nhiễm khuẩn nặng. Thông tin độ nhạy cảm chỉ nhằm định hướng khả năng nhạy cảm của 1 dòng vi khuẩn với kháng sinh này.

Sự thay đổi vì tỷ lệ kháng thuốc ở Pháp của các loại vi khuẩn được trình bày dưới đây:

CHỦNG NHẠY CẢM

Vi khuẩn hiếu khí vi khuẩn gram (+): Bacillus, corynebacterium diphteriae, cầu khuẩn ruột (50- 70%), Rhodococcus, Streptococcus B, staphylococcus nhạy cảm Methicillin, Staphy-lococcus đề kháng Methicillin* (70- 80%), Streptococcus không phân nhóm (30- 40%), Streptococcus pneumonia (35- 70%), Streptococcus pyogenes (16- 31%).

Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Bordetella pertussis, Brahamella catarrhalis, Campylobacter, Legianella, Moraxella.

Vi khuẩn yếm khí: Actinomyces, Eubacterium, Mobiluncus, Fusobacterium, Prevotella, porphyromonas, Prevotella, Propionibacterium acnes, Bacteroides (30- 60%), Peptostreptococcus (30- 40%).

CHỦNG KHÁC

Borrelia burgdoreri, Choamydia, Coxiella, Mycoplasma pneumonia, Treponema pallidum, Leptospira.

CHỦNG NHẠY CẢM TRUNG BÌNH (nhạy cảm trung gian trong ống nghiệm)

Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Haemaphilus, Neisseria gonorrhoeae.

Vi khuẩn yếm khí: Clostridium perfringens.

Khác: Mycoplasma urealyticum.

CHỦNG ĐỀ KHÁNG

Vi khuẩn hiếu khí gram (+): Corynebacterium jeikeium, Nocardia asteroides

Vi khuẩn hiếm khí gram (-): Acinetobacter, Pseudomonas, Vi khuẩn ruột.

Vi khuẩn hiếm khí: Fusobacterium.

Khác: Mycoplasma hominis

*Tỉ lệ kháng methicillin khoảng 30- 50% giữa các tụ cầu khuẩn Staphylococci thường gặp hơn trong các bệnh viện.

Dược động học

Hấp thụ

-Dùng thuốc trước bữa ăn (khoảng 1 giờ), nồng độ thuốc đạt trong huyết thanh cao nhất.

-Sau khi uống, erythromycin được hấp thu ở đoạn trên của ruột non. Tỷ lệ sinh khả dụng của thuốc từ 60- 80%.

Phân bố

-Thời gian bán hủy trong huyết tương gần 2 giờ. Uống 500 mg eruthromycin đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh là 2,5 µg/ml sau 1 giờ.

-Erythromycin phân bố rộng rãi trong tất cả các mô trong cơ thể, đặc biệt là ở phổi và amidan.

-Erythromycin phân bố kém trong dịch não tủy.

-Erythromycin qua đường hàng rào nhau thai.

Các macroid đi vào và tích lũy trong tế bào thực bào (bạch cầu trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phúc mạc và phế nang). Do đó, nồng độ kháng sinh macroid trong các tế bào thực bào khá cao ở người. Tương tự các macroid khác, đặc tính này giải thích hoạt tính này của erythromycin đối với vi khuẩn nội bào.

Thải trừ

-Erythromycin được bài tiết chủ yếu dưới dạng không đổi trong mật và nước tiểu.

-Erythromycin được biến đổi sinh học chủ yếu, ở gan bởi phản ứng N-methy. Đào thải chủ yếu qua mật.

-Ngoài ra còn có một lượng nhỏ thuốc được đào thải qua nước tiểu.

BẢO QUẢN

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trê bao bì.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc ERY CHILDREN 250 mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *