Enter your keyword

Thuốc Duspatalin Retard 200 mg điều trị đau bụng và co cứng cơ

Còn hàng N/A .
469 20/03/2018 4:31:32

Mô tả

Thuốc Duspatalin Retard 200 mg điều trị đau bụng và co cứng cơ
4.7 (93.33%) 3 votes

Viên nang phóng thích chậm Duspatalin retard 200 mg là các viên nang gelatin cứng màu trắng đục với dấu hiệu “245” ở một mặt. Thuốc chỉ được dùng đường uống.

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nang Duspatalin Retard 200 mg có chứa:

  • 200mg mebeverine hydrocloride.
  • Nang chứa(các hạt): magnesi stearate, polyacrylate dạn phân tán 30%, bột talc, hydromellose, methacrylic acid – ethyl acrylate copolymer (1:1) dispersion 30%, glycerol triacetate.
  • Vỏ nang: gelatin, titanium dioxide (E171).

Mực in: shellac(E904), propylene glycon, ammonia solution, potassium hydroxide đậm đặc, oxide sắt đen(E172).

Quy cách đóng gói:

  • Viên nang phóng thích kéo dài Duspataline được đóng gói theo quy cách: Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.
  • Vỉ được làm bằng nhôm.

CHỈ ĐỊNH

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi

  • Điều trị chứng đau bụng và co cứng cơ, rối loạn đại tràng và khó chịu ở ruột non do hội chứng ruột kích thích
  • Điều trị chứng co thắt dạng dạ dày-ruột thứ phát do bệnh lý thực thể.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Nếu bạn có bất kì thắc mắc nào hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ

Nếu uống thuốc với đủ nước, ít nhất là 100 ml nước. Không nên nhai viên thuốc vì lớp bao có mục đích để đảm bảo cơ chế phóng thích kéo dài.

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi

Uống một viên nang, 2 lần mỗi ngày. Uống­­ một viên vào buổi sáng và một viên vào buổi tối.

Bác sĩ sẽ thông báo với bạn cần uống Duspatalin bao lâu. Tuy nhiên thời gian dùng thuốc là không giới hạn. Nếu bạn quên uống thuốc 1 lần hoặc nhiều lần, hãy tiếp tục uống liều tiếp theo như đã kê đơn. Không uống các liều đã quên thêm vào liều định kì. Không nên dùng Duspatalin cho trẻ em dưới 3 tuổi do không có dữ liệu lâm sàng cho nhóm tuổi này. Đối với trẻ em từ 3-10 tuổi, viên nang Duspataline retard 200mg không nên dùng bởi vì thuốc có nồng độ cao hoạt chất.

Đối tượng đặc biệt

Không có nghiên cứu nào về liều lượng ở người gia, bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận đã được thực hiện. Không có nguy cơ cụ thể đối với người già, bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận có thể được tìm thấy ở các dữ liệu marketing. Do vậy không cần điều chỉnh liều trên đối tượng già, bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng Duspataline nếu bạn dị ứng(quá mẫn) với bất kì thành phần nào của thuốc.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT KHI SỬ DỤNG

Không có

TƯƠNG TÁC THUỐC

Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang hoặc gần đây có uống bất kì loại thuốc nào khác kể cae thuốc không kê đơn.

Không có nghiên cứu tưởng tác nào được thực hiên ngoại trừ với cồn. Các nghiên cứu in vitro và in vivo trên động vật cho thấy không có bất kì tương tác nào giữa Duspataline retard và ethanol.

KHẢ NĂNG SINH SẢN, MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

Hãy hỏi lời khuyên của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kì thuốc nào trong thời kì mang thai hoặc cho con bú.

  • Mang thai

Chỉ có một lượng thông tin rất hạn chế về việc dùng mebeverine ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không đủ để có sự liên quan tới độc tính sinh sản. Không dùng Duspataline nếu bạn đang mang thai.

  • Cho con bú

Chưa được biết là mebeverin hay các chất chuyển hóa của nó được tiết qua sữa mẹ hay không. Sự bài tiết của mebeverine qua sữa mẹ chưa được nghiên cứu trên động vật. Không dùng Duspataline trong thời gian cho con bú.

  • Khả năng sinh sản

Không có dữ  liệu lâm sàng cho thấy tác động của mebeverine trên khả năng sinh sản của nam hoặc nữ. Tuy nhiên các nghiên cứu sẵn có trên động vật không có thấy các ảnh hưởng có hại.

  • Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có những nghiên cứu nào trên những ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện. Mô tả dược động học và dược lực học cũng như kinh nghiệm hậu marketing không cho thấy ảnh hưởng có hại của mebeverine với khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Cũng như các thuốc khác, Duspataline có thể có các tác dụng phụ. Nếu bạn thấy bất kì tác dụng phụ nào không được đề cập trong tờ hướng dẫn này hoặc bất kì tác dụng phụ nào trở nên trầm trọng, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo tự phát từ quá trình sử dụng hậu marketing . Một tần số chính xác không thể được ước tính từ các thông số sẵn có.

Chủ yếu là các phản ứng dị ứng, nhưng không loại trừ, việc theo dõi chỉ được giới hạn trên da.

RỐI LOẠN DA VÀ MÔ DƯỚI DA

Chứng phát ban (mày đay), sưng tấy mặt đột ngột(phù), sưng tấy ở cổ hoặc chân (phù mạch), các ban da/nổi mụn(ngoại ban).

Rối loạn hệ miễn dịch

Các phản ứng dị ứng(quá mẫn cảm) (phản ứng phản vệ)

Báo cáo các phản ứng nghi ngờ có hại

Báo cáo các phản ứng nghi ngờ có hại sau khi thuốc được cấp phép là rất quan trọng. Nó cho phép kiểm soát một cách liên tục sự cân bằng về lợi ích và nguy cơ của thuốc. Các nhân viên y tế được yêu cầu phải báo cáo cho các cơ quan quản lí sở tại khi có bất kì phản ứng nghi ngờ có hại nào xảy ra.

 QUÁ LIỀU

Nếu bạn uống quá nhiều viên nang Duspataline, hãy liên hệ với bác sĩ.

Triệu chứng: Trong các trường hợp Duspataline được uống quá liều, các triệu chứng không được xuất hiện hay nhẹ và trở lại bình thường nhanh chóng. Hệ thần kinh trung ương bị kích thích có thể xảy ra(về mặt lí thuyết). Các triệu chứng quá liều được theo dõi là trạng thái thần kinh và tim mạch.

ĐIỀU TRỊ

Không có thuốc giải độc đặc hiệu nào được biết. Điều trị triệu chứng được khuyến cáo. Rửa dạ dày nên chỉ được cân nhắc trong trường hợp triệu chứng quá liều nghiêm trọng được phát hiện trong khoảng 1h. Các biện pháp giảm hấp thụ là không cần thiết.

DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược điều trị: Kháng phó giao cảm tổng hợp cùng nhóm amino bậc 3.

Mô tả chi tiết sau đây cho thấy hoạt chất của Duspataline hoạt động như thế nào. Hãy hỏi bác sĩ nếu cần được giải thích.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG VÀ CÁC TÁC DỤNG DƯỢC LỰC HỌC:

Mebeverine là thuốc chống co thắt hướng cơ có tác dụng trực tiếp lên cơ trơn dạ dày-ruột mà không ảnh hưởng đến nhu động bình thường của ruột.

Không biết cơ chế tác động chính xác của thuốc, nhưng mebeverine tác động theo đa cơ chế, như là giảm tính thẩm thấu của các kênh ion, ngăn chặn sự tái hấp thu noradrenalin, giảm đau tại chỗ, thay đổi sự hấp thu nước. Có thể những tác động này đã góp phần gây ra tác dụng tại chỗ của mebeverine trên đường tiêu hóa. Thông qua các cơ chế này, mebeverine có tác dụng chống co thắt dẫn đến làm binh thường hóa nhu động ruột mà không gây giảm trương lực đường tiêu hóa. Không thấy xuất hiện các tác dụng ohuj hệ thống kiểu phó giao cảm.

AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ LÂM SÀNG

Sự an toàn và hiệu quả lâm sàng của các dạng bào chế khác nhau của mebeverine được đánh giá trên hơn 1500 bệnh nhân. Những cải thiện đáng kể trên các triệu chứng nổi trội của triệu chứng ruột kích  thích(ví dụ đau bụng, đặc tính phân) nhìn chung được theo dõi từ tài liệu tham khảo hoặc từ các nghiên cứu lâm sàng lí thuyết tổng hợp có đối tượng.

Tất cả các dạng bào chế của mebeverine nhìn chung là an toàn và được dung nạp tốt ở liều điều trị được khuyến cáo.

Trẻ em:

Các thử nghiệm lâm sàng ở dạng bào chế viên nang chỉ được thực hiện ở người lớn. Dữ liệu an toàn và hiệu quả lâm sàng từ các thử nghiệm lâm sàng cũng như từ kinh nghiệm hậu marketing với dạng bào chế  hỗn hợp của mebeverine pamoate ở bệnh nhân trên 3 tuổi đã cho thấy mebeverine có hiệu quả, an toàn và được dung nạp tốt.

Các nghiên cứu lâm sàng với mebeverine phân tán đã cho thấy rằng meberverin có hiệu quả cải thiện triệu chứng hội chứng ruột kích thích ở trẻ em. Mở rộng hơn, các nghiên cứu lí thuyết tổng hợp có đối tượng với mebeverine dạng phân tán đã khẳng định hiệu quả của thuốc.

Bảng liều dùng cho dạng bào chế viên nang được tính dựa trên cơ sở an toàn nhất quán và khả năng dung nạp tốt của mebeverine.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Mô tả chi tiết sau đây cho thấy hoạt chất của Duspataline được chuyển hóa trong cơ thể như thế nào. Hãy hỏi bác sĩ nếu cần được giải thích.

  • Hấp thu

Mebeverine được pháp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống viên nén. Dạng bào chế phóng thích kéo dài cho phép điều trị 2 lần mỗi ngày.

  • Phân bố

Sự tích lũy thuốc không có ý nghĩa sau khi dùng đa liều.

  • Chuyển hóa sinh học

Mebeverine hydrochloride chủ yếu được chuyển hóa bởi các esterase, mà bước đầu tiên là sự thủy phân thành các acid veratric và mebeverine alcohol. Chất chuyển hóa chính trong huyết tương là DMAC(acid carboxylic đã khử methyl). Thời gian bán thải ở thời gian ổn định của DMAC là 5,77 giờ. Trong thời gian dùng đa liều (200mg b.i.d) thì Cmax của DMAC là 804ng/ml và tmax là khoảng 3h. Khả dụng tương đối của viên nang phóng thích kéo dài được tối ưu hóa với tỉ lệ trung bình 97%.

  • Thải trừ

Mebeverine được chuyển hóa hoàn toàn nhưng không được thải trừ như vậy; các chất chuyển hóa được thải trừ gần như hoàn toàn. Acid veratric được thải trừ qua nước tiểu. Mebeverine alcohol cũng được thải trừ qua nước tiểu, một phần dưới dạng acid carboxylic(MAC) và một phần dưới dạng acid carboxylic đã khử methyl(DMAC).

 Trẻ em

Không có nghiên cứu dược động học nào được nghiên cứu ở trẻ em với bất kì dạng bào chế nào của mebeverine.

Tương kị

Không có.

Hạn dùng và điều kiện bảo quản

Sản phẩm này có thể được bảo quản trong vòng 3 năm kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng đã ghi trên bao bì.

Không bảo quản trên 30 độ C hoặc dưới 5 độ C.

Bảo quản trong bao bì gốc.

Để thuốc xa tầm tay và tầm nhìn trẻ em.

Bất kì chế phẩm không được sử dụng hoặc nguyên liệu bỏ đi cần được tiêu hủy theo yêu cầu của cơ sở.

Thông tin trong tờ hướng dẫn này còn hạn chế. Để có thêm thông tin, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Duspatalin Retard 200 mg điều trị đau bụng và co cứng cơ”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *