Enter your keyword

Pcinfor SR

In stock N/A .
0 10/05/2018 11:23:35

Mô tả

Pcinfor SR
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén Pcinfor SR chứa:

PanforSR-500

Metformin hydrochloric! BP…………………………………………………………….. ……500 mg

PanforSR-750

Metformin hydrochlorid BP…….;………’……………………………………………… 750 mg

PanforSR-1000

Metformin hydrochlorid BP…..;…………………………………………………… 1000 mg

Tá dược: Hypromellose (K 100M), carboxymethylceljulose sodium (KDA 8 M 30), methacrylic.acid copolymer dispersion Drug L 30 D, macrogol (PEG 6000), povidone K 90, magnesium stearate.

Thuốc Pcinfor SR GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Pcinfor SR có giá

Thuốc Pcinfor SR mua ở đâu?

Thuốc Pcinfor SR bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

MÔ TẢ

Panfor SR-500: Viên nén hình thuôn dài, màu trắng đến trắng ngà, hai mặt-bằng.

Panfor SR-750: Viên nén hình thuôn dài, màu trắng đến trắng ngà, hai. mặt khum.

Panfor SR-1000: Viên hình bầu dục, màu trắng đến trẳng ngà, một mặt có khắc vạch, hai mặt bằng.

DƯỢC LỰC HỌC

Metformin hydrochlorid là một tác nhân kháng tăng đường huyết, có tác dụng cải thiện mức độ dung nạp glucose ở những bệnh nhân tiểu đường không lệ thuộc insulin (tiểu đường Joạj 2), làm giảm nồng độ glucose huyết tương cả sau khi ăn và nồng độ cơ bản. Cơ chế tác động không giống như nhóm sulfonylurea. Metformin hoạt động thông qua 3 cơchế:

Metformin làm giảm sản xuất glucose ớ gan bằng cách ức chế tân tạo glucose và ly giải

Tăng tiếp nhận glucose ngoại biên ở cơ bằng cách tăng nhạy cảm với insulin.

Làm chậm hấp thu glucose ở ruột.

Không giống như nhóm sulfonylurea, metformin không gây ra tình trạng hạ đường huyết ở cả bệnh nhân,tiểu đường và không tiểu đương, không gây tăng insulin máu. Khi điều trị với metformin, sự bài tiết insulin vẫn bình thường trong khi lượng insulin lúc đói và insulin huyết tương tương ứng trong ngày có thể giảm.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu & sinh khả dụng: Sau khi dùng bằng đường uống, metformin dạng phóng thích chậm đạt nồng độ đỉnh trong máu sau 7 giờ, trong khoảng từ 4-8 giờ. Sau khi dùng lặp lại dạng phóng thích chậm, metformin không tích lũy trong huyết tương. Mặc dù thời gian hấp thu của metformin dạng phóng thích chậm tăng gần 50% khi dùng chung với thức ăn nhưng không không ảnh hưởng đến

Phân phối: Sau khi dùng liều uống 850mg metformin dạng thông thường, thể tích phân phối đạt 654±358 L. Metformin hydrochlorid gần như không gắn kếtvới protein huyết tương. Ở liều điều trị thông thường, metformin đạt nồng độ ổn định trong huyết tương sau 24-48 giờ với giá trị < 1 mg/ml.

Chuyển hoá và đào thải: Metformin được đào thải gần như nguyên vẹn qua nước tiểu mà không bị chuyển hóa qua gan hay bài tiết qua mật. Độ thanh thải thận cao hơn gẩn 3,5 lẩn so với độ thanh thải creatlnin, điều này cho thấy bài tiết qua ống là đường đào thải chính của metformin. Sau khi dùng liều uống, khoảng 90% lượng thuốc hấp thu được đào thải qua thận trong vòng 24 giờ đầu tién, với thời gian bán thải huyết
tương khoảng 17,6giờ.

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT:

Bênh nhân tiểu đường loai 2 và giới tỉnh: Không có báo cáo nào về sự khác biệt dược động học giữa bệnh nhân tiểu đường loại 2 so với người bình thường cũng nhưvể mặt giới tính.

Bênh nhân suv thân: Ở bệnh nhân giảm chức năng thận (dựa trên độ thanh thải creatinin) thời gian bán thải huyết tương và máu kéo dài hơn, độ thanh thải thận giảm tỷ lệ với mức giảm độ thanh thải creatinin. Mức độ kéo dài này có thể dẫn đến tình trạng nhiễm acid lactic.

Bênh nhân suy gan: Không có nghiên cứu nào về dược động học của metformin trên đối tượng này.

  • Người già: Báo cáo vể những nghiên cứu trên bệnh nhân lớn ‘ tuổi khỏe mạnh cho thấy độ thanh thải huyết tương tổng cộng giảm, thời gian bán thải kéo dài và Cmax tăng so với người trẻ. Các số liệu trên cho thấy thay đổi về dược động học của metformin hydrochlorid ở người lớn tuổi chủ yếu là do thay đổi chức năng thận.
  • Trẻ em: Không có nghiên cứu nào về dược động học của metformin trên đối tượng này.

CHỈ ĐỊNH

Panfor SR được chỉ định như là thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn và tập thể dục nhằm kiểm soát đường huyết ở người lớn bị đái tháo đường týp 2.

Có thể sử dụng Panfor SR riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc với insulin.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều dùng của Panfor SR nên được xác định cho từng bệnh nhân, tùy thuộc vào mức độ dung nạp và tác dụng của thuốc trên từng bệnh nhân. Không nên vượt quá liều khuyến cáo tối đa 2000mg/ngày.

Nên khởi đẩu với liều thấp rồi sau đó nâng lên từtừnhằm giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa và xác định liều tối thiểu cẩn thiết để kiểm soát hữu hiệu lượng đường trong máu cho từng bệnh nhân.

Khi mới bắt đẩu điềụ trị và trong quá trình xác định liều thích hợp nên xét nghiệm đường huyết lúc đói nhằm đánh giá mức độ đáp ứng điều trị và xác định liều tác dụng hữu hiệu tối thiểu cho bệnh nhân. Sau đó nên xét nghiệm hemoglobin glycosylate định kỳ mổi 3 thậng.-Mục đích của việc điều trị là làm giảm đường huyết lúc đói đổng thời giảm giá trị hemoglobin glycosylate về mức bình thường hoặc gần bình thường khi sửdụng liều hữu hiệutốithiểu.

Có thể điểu trị ngắn hạn với thuốc trong giải đoạn kiểm soát đường huyết kém ở những bệnh nhân thường xuyên kiểm soát tốt đường huyết bằng chế độ ăn kiêng.

Liều khởi đầu thông thường Panfor SR là 500mg/lần/ngày trong bữa ăn tối. Mức độ tăng liều chỉ nên ở trong khoảng thêm 500mg mỗi tuần và tối đa lên đến 2000mg/lần/ngày. Nếu không đạt được mức kiểm soát đường huyết với liều 2000mg/lần/ngày nên thử với liều 1000mg x 2 lần/ngày.

Liều khởi đầu của Panfor SR ở những bệnh nhân chuyển từ dạng viên metformin phóng thích tức thời sang phóng thích chậm là tương đương với nhau. Bệnh nhân đã điều trị với liều 2000 mg metformin mỗi ngày thì không cần thiết chuyển sang dạng phóng thích chậm.

Nếu dựđịnh chuyển từ một thuốc trị đái tháo đường khác sang, cẩn ngưng dùng thuốc này và sử dụng Panfor SR với liều như hướng dẫn ởtrên.

Phối hợp với insulin: Có thể phối hợp metformin và insulin để đạt kiểm soát đường huyết tốt hơn. Lĩểu khởi đầu của PanforSR là 500mg/lần/ngày, còn liều của insulin được điều chỉnh tùy theo đường huyết.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng Panfor SR ở trẻ em dưới 17 tuổi.

Người cao tuổi: Liều metformin cẩn được điều chỉnh dựa vào chức năng thận vì có thể có suy giảm chức năng thận ở người già. Cẩn đánh giá thường xuyên chức năng thận.

Nuốt nguyền viên thuốc, không được nhai.

Nên uống thuốc sau khi ăn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân suy gan hay suy thận, nghiện .rượu, tiểu đường không lệ thuộc insulin biến chứng nhiễm ceton và acid nặng, tiểu đường hôn mê và tiền hôn mê, bệnh nhân sau phẫu thuật, sau chấn thương nặng hay trong thời gian bị nhiễm trùng, bệnh tắt nghẽn phổi mãn tính, bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch ngoại biên, phụ nữ có thai và cho con bú, giảm glucose huyết, mẫn cảm với metformin hoặc các thành phẩn của thuốc.

THẬN TRỌNG

Đối với người bệnh dùng metformin, cẩn theo dõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết, để xác định liều metformin tối thiểu có hiệu lực. Người bệnh cần được thông tin về nguy cơ nhiễm acid lactic và các hoàn cảnh để dẫn đến tình trạng này.

Người bệnh cần được khuyến cáo điều tiết chế độ ăn, vì dinh dưỡng điều trị là một khâu trọng yếu trong quản lý bệnh đái tháo đường. Điểu trị bằng metformin chỉ được coi là hỗ trợ, không phải để thay thế cho việc điều tiếtchế độ ăn hợp lý. Metformin được bài tiết chủ yếu qua thận, nguy cơ tích lũy và nhiễm acid lactic tăng lên theo mức độ suy giảm chức năng thận.

Metformin không phù hợp để điều trị cho người cao tuổi, thường có suy giảm chức năng thận, do đó phải kiểm tra creatinin huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị.

Phải ngừng điều trị với metformin 2-3 ngày trước khi chiếu chụp X-quang có sử dụng các chất cản quang có chứa iod, và trong 2 ngày sau khi chiếu chụp. Chỉ dùng trở lại metformin sau khi đánh giá lại chức năng thận thấy bình thường.

Có thông báo là việc dùng các thuốc uống điều trị đái tháo đường làm tăng tỉ lệ tử vong về tim mạch, so với việc điều trị bằng chế độ ăn đơn thuần hoặc phối hợp insulin với chế độ ăn. Sử dụng đồng thời các thuốc có tác động đến chức năng thận (tác động đến bài tiết ở ống thận) có thể ảnh hưởng đến sự phân bố metformin.

Phải ngừng dùng metformin khi tiến hành các phẩu thuật. Không dùng metformin cho người bệnh suy giảm chức năng gan.

Phải ngừng metformin 48 giờ trước mọi can thiệp ngoại khoa cẩn gây mê toàn thân hoặc gây mê tủy sống hoặc quanh màng cứng. Chỉ dùng lại metformin 48 giờ sau can thiệp hoặc ăn trở lại bằng đường miệng và sau khi chắc chắn chức năng thận đã trở lại bình thường.

Thuốc có thể gây thiếu hụt vitamin B12 và gây thiếu máu hồng cầu khổng lổ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Furosemid làm tăng nồng độ tối đa của metformin trong huyết tương và trong máu mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận, của metformin trOng nghiên cứu dùng một liều duy nhất.
  • Metformin có khả năng tương tác với những thuốc cationic (amilorid, digoxin, morphin, procalnamid, qulnidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim và vancomycin) do cạnh tranh VỚI nhau qua hệ thống chung ở ống thận.
  • Rượu: Không uống rượu khi dùng metformin vì làm tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic.
  • Acarbose và các chất gôm có thể làm giảm hấp thu metformin
  • Cimetidin: Tránh phối hợp metformin với cimetindin do nồng độ đỉnh của metformin trong huyết tương và trong máu toàn phẩn tăng.

– Nifedipin: Sử dụng cùng lúc metformin và nlfedipin ở người khỏe mạnh làm tăng hấp thu và tăng bài tiết metformin qua nước tiểu.

-Các thuốc gây tăng đường huyết nhưthiazld, corticosteroid có thể dẫn đến mất kiểm soát đường huyết.

PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai

Metformin chống chỉ định với người mang thai.Trong thời kỳ mang thai bao giờ cũng phải điều trị đái tháo đường bằng insulin.

Thời kỳ cho con bú

Không sửdụng cho phụ nữcho con bú

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Metformin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Khi phối hợp metformin VỚI thuốc khác để điều trị đái tháo đường, tình trạng hạ glucose máu có.thể xảy ra, cẩn thận trọng khi vận hành máy móc hoặc lái tàu xe.

TÁC DỤNG PHỤ

Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, đau dạ dày, táo bón, nôn, miệng có vị kim loại.

Tácđộng trên da:đỏ da, ngứa, mề đay, phát ban.

Các tác dụng khác: tăng enzym gan, nhức đầu, chóng mặt, giảm hấp thu Vitamin B12 và acid folic trong đường tiêu hóa khi dùng điều trị kéo dài.

Ngoài ra, Panfor SR có thể gây nhiễm acid lactic.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốngặpphải khisửdụngthuốc

QUÁ LIỀU VÀ ĐIỀU TRI

Metformin không gây hạ đường huyết VỚI liều lên đếh 85g, mặc dù sẽ bị nhiễm toan acid lactic trong trường hợp này. Sử dụng quá liều hoặc những nguy cơ đi kèm của metformin có thể gây ra nhiễm toan add lactic. Nhiễm toan acid lactic là một trường hợp cấp cứu khẩn cấp và phải được nhập việri điều trị. Phương thức hữu hiệu nhất để loại bỏ lactat và metformin là thẩm tách máu.

BẢO QUẢN: Bảo quản nơi khô mát, dưới 30°C.Tránh ánh sáng và ẩm.

HẠN DÙNG

Panfor SR-500, Panfor SR-1000:36 tháng tính từ ngày sản xuất Panfor SR-750:24 tháng tính từ ngày sảnxuất TIỀU CHUẨN:tiẽu chuẩn của nhà sản xuất

TRÌNH BÀY

Panfor SR-500, Panfor SR-1000: Hộp 5 vỉ, mỗi vỉ đôi 20 viên nén phóng thích chậm.

Panfor SR-750: Hộp 10 vỉ, mỗi vỉ đôi 10 viên nén phóng thích chậm

Không dùng thừốc khi đã quá hạn sử dụng Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Nếu cẩn thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Sản xuất bởi: INVENTIA HEALTHCARE PVT. LTD.

F1-F1/1, Additional Ambernath M.I.D.C., Ambernath (East), Thane 421506 Maharashtra State, Ấn Độ.

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Pcinfor SR”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *