Enter your keyword

MNextG Cal

In stock N/A .
2 08/05/2018 12:47:35

Mô tả

MNextG Cal
5 (100%) 1 vote

Thành phần:

Mỗi viên nang MNextG Cal có chứa:

Hydroxyapatite (microcrystalline):500mg

Tương đương với calcium   120mg

Tương đương với phosphorus  55mg

Dry vitamin D3 Type 100 CWS  800mcg

Tương đương Vải cholecalciferol (vitamin D3)

Dry vitamin K1 5% SD160mcg

Tương đưong vớiVitamin K1    8mcg

Tá dược: Magnesium stearate, Silica – colloidal anhydrous, Gelatin, Titanium dioxide, Amaranth, Brilliant blue FCF, Allura red AC

Thuốc MNextG Cal GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc MNextG Cal có giá 

Thuốc MNextG Cal mua ở đâu?

Thuốc MNextG Cal bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Cơ chế Tác dụng:

Chế độ ăn uống thiếu canxi có thể dẫn tới loãng xương khi về già. Cung cấp đầy đủ canxi khi còn trẻ và trong suốt cuộc đời sẽ giúp xương phát triển một cách tốt nhất Canxi giúp hình thành và giữ cho xương và mô chắc khoẻ ở mọi lứa tuổi, cả nam và nữ. Phụ nữ giai đoạn sau mãn kinh, trẻ em đang phát triển, người hoạt động thể lực nhiều luôn đòi hỏi cung cấp thêm canxi bởi nhu cầu sử dụng canxi tăng. Đặc biệt, việc cung cấp canxi là rất cần thiết để đảm bảo sự cân bằng canxi ở những vận động viên điền kinh nữ trong giai đoạn kinh nguyệt Xương là một loại mô phức hợp và được khoảng hoá cao, bao gồm các chất hữu cơ, vô cơ và các chất khoảng. Thiếu một vài khoảng chất vi lượng cũng có thể làm giảm việc hình thành và tái tạo xương. Các khoáng chất vi lượng hoạt động như một đồng yếu tố đối với một số enzyme, Có liên quan tới việc sản xuất ra phân hữu cơ của xương. Microcrystalline Hydroxyapatite (MCHA) có nguồn gốc từ xương và cung cấp nhiều chất bổ dưỡng vì nó rất giàu canxi, photpho cũng như các chất khoáng cần thiết khác như Magiê, Mangan, kẽm và sắt. MCHA là chất protein tự nhiên với canxi và photpho ở dạng tự nhiên. Tỷ lệ canxi và photpho là 2/1, là một tỷ lệ tự nhiên. PM NextG Cai bao gồm canxi và photpho ở dạng Hydroxyapatite tự nhiên dưới dạng vi tinh thể (MCHA), cùng với Vitamin K1 và D3 để giúp cung cấp và tăng hấp thu canxi.

Dược động học:

Các nghiên cứu cho thấy hydroxyapatite Có khả dụng sinh học tốt, canxi sau khi được hấp thu trong huyết tương ở dạng ion. Canxi của hydroxyapatite nhìn chung hấp thu tốt hơn so với những loại canxi bổ sung khác do hydroxyapatite chứa một tỉ lệ thích hợp canxi:phosphor = 2:1. Khi được uống, vitamin D được hấp thu ở hồi tràng của nuột non cùng với những thức ăn có chất béo khác Với sự trợ giúp của mặt. Thời gian bán thải trong tuần hoàn của vitamin D từ 1-2 ngày. Vitamin K được hấp thu ở hồi tràng và hồng tràng của ruột non. Sinh khả dụng của vitamin K từ 10-80% (trung bình 50%), phụ thuộc vào lượng thức ăn có chất béo và hiệu quả của acid mật. 90% lượng vitamin E hấp thu được chuyên chở trên vị thể nhũ trấp đến gan để dự trữ. Thời gian bán thải của vitamin K là 1,5-3 giờ. Sau khi được chuyển hoá (dạng oxy hoả) được gắn kết với glucuronic acid và được bài tiết chủ yếu theo nước tiểu, một phần được bài tiết trong phân.

Chỉ định

Bổ sung canxi trong các trường hợp thiếu trong thời kỳ tăng trưởng, phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ sau mãn kinh…)

Phối hợp điều trị loãng xương.

Liều dùng:

Người lớn: 2-6 viên mỗi ngày

Phụ nữ có thai & cho con bú: 4 viên mỗi ngày.

Trẻ em: 1-3 tuổi: 2-3 viên/ngày, 4-13 tuổi: 24 viên/ngày;

13 tuổi trở lên: theo liều của người lớn. Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Không cần thiết phải dùng quả 2000mg canxi trong một ngày

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Các trường hợp tăng canxi huyết, sỏi thận, nhiễm độc vitamin D

Tác dụng phụ:

Không có tác dụng phụ nào được ghi nhận với liều dùng đến 8g/ngày cho phức hợp Microcrystalline calcium hydroxyapatite (MCHA) trong khoảng thời gian dài. MCHA là thuốc an toàn, chưa có ghi nhận về độc tính. Nếu dùng quá liều vitamin D thì có một số tác dụng phụ như ngủ gà, mệt, đau đầu, nôn, buồn nôn, ỉa chảy, chán ăn, khô miệng…Mức thấp nhất có báo cáo có tác dụng không mong muốn ở Vitamin D là 50mcg/ngày. Không có báo cáo về tác dụng không mong muốn từ Vitamin K, do đó không có mức khuyến cáo liều tối đa của Vitamin K.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Các thận trọng và lưu ý khác:

Vitamin không thể thay thế cho những bữa ăn thường ngày.

Nêu triệu chứng không đỡ xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Không nên dùng quá 20mcg Vitamin D một ngày (đây là mức thấp nhất vẫn không có báo cáo có tác dụng không mong muốn.

Thông báo cho bác sỹ nếu có bất kỳ phản ứng nào xảy ra khi dùng thuốc

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của bác sỹ

Trường hợp có thai và cho con bú: Dùng được cho phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú

Tác động đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc: Dùng được khi lái xe và vận hành máy móc

Tương tác thuốc:

Bisphosphonates (Alendronate, etidronate, ibandronate, risedronate & tiludronate): Việc bổ sung canxi làm giảm hấp thụ Bisphosphonate. Bệnh nhân nên uống Bisphosphonate 30 phút trước khi uống Canxi, nhưng tốt nhất là nên dùng thuốc vào 2 buổi khác nhau trong ngày. Canxi làm tăng độc tính của các Glycosid digitalis đối với tim vì tăng nồng độ canxi huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+-K+-ATPase của glycosid tim. Nên tham khảo ý kiến của bác sỹ về liêu dùng thích hợp của Canxi cũng như kiểm tra nồng độ canxi huyết nếu cần thiết. Lượng canxi nên được điều chỉnh nếu dùng cùng với Digoxin vì có khả năng có ảnh hưởng tới nồng độ Canxi huyết. Khi dùng Canxi cùng với levothyroxine hoặc một vài nhóm kháng sinh quinolone hoặc Tetracyclin, nên hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng. Không điều trị đồng thời với cholestyramin hoặc colestipol, phenobarbital hoặc phenytoin, corticosteroid, VÌ chúng có thể gây cản trở hấp thu vitamin D hoặc làm giảm tác dụng của vitamin D, Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi tiểu thiazid ở bệnh nhân thiểu năng tuyến cận giáp có thể làm tăng canxi huyết

Quá liều:

Chưa có báo cáo nào được ghi nhận đối với MCHA

Mức thấp nhất có báo cáo có tác dụng không mong muốn ở Vitamin D là 50mcg/ngày. Không có báo cáo về tác dụng không mong muốn từ Vitamin K, do đó không có mức khuyến cáo liều tối đa của Vitamin K. Bảo quản: Bảo quản dưới 30°C tránh nóng và ánh sáng. Tránh ẩm. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đóng gói: 60 viên nang – 12 viên/vỉ x 5 vỉ hộp.

Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất. Visa No. (SÐK) VN-16529-13

Sản phẩm của: PHARMAMETICS PRODUCTS PM

Level 28, No.303 Collins Street, Melboume PharmaMetics

VIC 3000, Australia, Chi nhánh trực thuỌC Max Biocare Pty Ltd Internet address: www.maxbiocare.com

Sản xuất bởi: PROBIOTEC PHARMA PTY LIMITED 83 Cherry Lane, Laverton North VIC 3026, Australia

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “MNextG Cal”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *