Enter your keyword

METOBLOCK  25mg

37,000VNĐ

Còn hàng N/A , .
8 19/10/2018 5:54:08

Mô tả

METOBLOCK  25mg
Rate this post

 Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Metoblock 25mg có tác dụng điều trị tăng huyết áp, điều trị dài hạn đau thắt ngực, điều trị sớm nhồi máu cơ tim. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Metoblock 25mg giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Metoblock 25mg giá 37.000 VNĐ hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

CÔNG THỨC:

Metoblock 25mg

Viên nén bao phim phóng thích kéo đài

Metoprolol succinat…………………….23,75mg

(Dưới dạng hạt phóng thích kéo dài)

Tương ứng Metoprolol tartrat…….25mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

CHỈ ĐỊNH:

  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Điều trị dài hạn đau thắt ngực.
  • Điều trị sớm nhồi máu cơ tim.
  • Điều trị muộn nhồi máu cơ tim.
  • Điều trị loạn nhịp tim.

LIỀU LƯỢNG – CÁCH DÙNG:

Theo hướng dẫn của Thầy thuốc:

CÁCH DÙNG:

Dùng điều trị với liều duy nhất trong ngày, tốt nhất là dùng vào buổi sáng. Viên Metoblock 25mg phóng thích kéo dài phải nuốt (uống nguyên viên hoặc ½ viên đã chia vạch sẵn, không được nghiền hoặc nhai). Thức ăn không ảnh hưởng đến khả dụng sinh học của thuốc.

LIỀU DÙNG:

Phụ thuộc theo đáp ứng của người bệnh. Phải kiểm tra huyết áp vào thời gian cuối liều để xem huyết áp có được duy trì tốt suốt ngày không. Liều dùng được tính ở dạng metoprolol tartrat.

  • Điều trị tăng huyết áp: liều khởi đầu 50 – l00mg mỗi ngày, uống một lần dùng một mình hoặc phối hợp với một thuốc lợi tiểu. Có thể tăng liều cách một tuần (hay dài hơn) cho tới khi đạt giảm huyết áp tôi ưu. Thường liều dùng cố tác dụng tối đa trong vòng 1 tuần. Liều hiệu quả thường 50 – 300mg mỗi ngày. Khi dùng thuốc mỗi ngày một lần có hiệu quả duy trì giảm huyết áp trong cả ngày thì liều thấp hơn (đặc biệt 50mg) không thể duy trì được tác dụng đầy đủ vào cuối thời gian 24 giờ và có thể cần dùng liều hàng ngày lớn hơn.
  • Điều trị dài hạn đau thắt ngực: liều khởi đầu: 50 – l00mg mỗi ngày, uống 1 lần. Có thể tăng dần liều cách một tuần cho tới khi đạt đáp ứng lâm sàng tối ưu hoặc khi nhịp tim chậm rõ rệt. Liều hiệu quả từ 50 – 400mg mỗi ngày. Nếu cần ngừng metoprolol, nên giảm dần liều trong thời gian từ 1 đến 2 tuần.
  • Điều trị sớm nhồi máu cơ tim: l00mg một lần, ngày 2 lần bắt đầu khi điều kiện lâm sàng của bệnh nhân ổn định.
  • Điều trị muộn nhồi máu cơ tim: 200mg ngày một lần, điều trị liên tục trong ít nhất 3 tháng.
  • Điều trị loạn nhịp tim: liều uống khuyến cáo 100 – 200mg, uống ngày 1 lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Quá mẫn với các thành phần thuốc hoặc các thuốc chẹn beta khác.
  • Trong điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực: Metoprolol chống chỉ định đối với người bệnh cổ nhịp tim chậm xoang, block tim lớn hơn độ I. Sốc do tim và suy tim rõ rệt.
  • Trong điều trị nhồi máu cơ tim: metoprolol chống chỉ định đối với những người bệnh có tần số tim dưới 45 lần/ phút, block tìm độ II hay độ III, block tìm độ I rõ rệt (khoảng P – R > 0,24giây, huyết áp tâm thu dưới 100 mmHg hoặc suy tim từ vừa đến nặng).

THẬN TRỌNG:

  • Trong những trường hợp: hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn khác; trong sử dụng đồng thời với thuốc mê hô hấp; kết hợp với verapamil, digitalis hoặc thuốc chống loạn nhịp nhóm I, đặc biệt nhóm IA và IC; khập khễnh cách hồi; suy giảm nghiêm trọng chức năng thận.
  • Trong điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực:
  • Suy tim: chẹn beta có nguy cơ tăng ức chế tính co cơ tim và thúc đẩy suy tim nặng hơn. Đối với người bệnh tăng huyết áp và đau thắt ngụ có suy tim sung huyết được điều trị bằng digitalis và thuốc lợi tiểu phải sử dụng metoprolol thận trọng do digitalis và metoprolol đều làm chậm dẫn truyền nhĩ – thất.
  • Ở người bệnh không có bệnh sử về suy tim: trong một số trường hợp ức chế liên tục cơ tim với những thuốc chẹn beta trong một thời gian cụ thể dẫn tới suy tim. Khi có triệu chứng hoặc dấu hiệu đầu tiên của suy tim, cần cho digital đầy đủ và/hoặc một thuốc lợi tiểu. Phải theo dõi sát người bệnh. Nếu suy tim không đỡ, phải ngừng metoprolol.
  • Bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim: sau khi ngừng dùng đột ngột thuốc chẹn beta, cơn đau thắt ngực nặng lên; trong một số trường hợp, đã xảy ra nhồi máu cơ tim. Do đó liều lượng metoprolol phải giảm từ từ tron thời gian 1-2 tuần và phải theo dõi sát người bệnh. Nếu đau thắt ngực nặng lên hoặc có suy động mạch vành, phải tạm thời cho lại ngay metoprolol trong khi chờ các biện pháp khác.
  • Co thắt phế quản: vì tính chọn lọc beta, tương đối, nên có thể dùng metoprolol với mức thận trọng cần thiết ở người bệnh có bệnh co thắt phế quản không đáp ứng, hoặc không dung nạp liệu pháp chống tăng huyết áp khác. Có thể dùng đồng thời một thuốc kích thích – beta,, và dùng liều metoprolol thấp nhất có thể được.
  • Đái tháo đường và giảm glucose huyết: phải dùng metoprolol thận trọng ở người bệnh đái tháo đường. Thuốc chẹn beta có thể che lấp nhịp tim nhanh do hạ glucose huyết.
  • Nhiễm độc tuyến giáp: chẹn beta- adrenergic có thể che lấp một số dấu hiệu lâm sàng (ví dụ: nhịp tim nhanh) của cường tuyến giáp. Phải tránh ngừng thuốc đột ngột do có thể thúc đẩy cơn nhiễm độc tuyến giáp.
  •  Metoprolol phải dùng thận trọng ở người có tổn thương gan.
  • Ở những bệnh nhân mắc bệnh u tế bào ưa crôm, nên dùng thuốc ức chế alpha kèm theo.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú vì chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra chật chẽ trừ khi việc sử dụng là cần thiết
  • Có nguy cơ nhịp tim chậm ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Thuốc dễ dàng đi qua nhau thai, làm nồng độ metoprolol trong huyết thanh của mẹ và thai nhi lúc sinh gần bằng nhau.
  • Metoprolol được bài tiết trong sữa với lượng rất nhỏ, trẻ bú 1 lít sữa mẹ một ngày có thể đã nhận một liều nhỏ hơn 1 mg MetoproloI. Thận trọng khi dùng Metoprolol cho người đang cho con bú.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Bệnh nhân nên tự nhận biết phản ứng của họ đối với metoprolol trước khi lái xe hoặc sử dụng máy vì thuốc có thể gây choáng váng và mệt mỏi.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC

  • Muối nhôm, cholestyramin và colestipol có thể làm giảm hấp thụ thuốc chẹn
  • Phenytoin, rifampicin, phenobarbital và cả hút thuốc lá, đều gây cảm ứng những enzyme biến đổi sinh học ở gan, và có thể làm giảm nồng độ huyết tương của thuốc đối kháng beta-adrenergic do bị chuyển hoá mạnh.
  • Cimetidin và hydralazin có thể làm tăng khả dụng sinh học của metoprolol do ảnh hưởng đến lưu lượng máu ở gan.

Những thuốc đối kháng beta-adrenergic có thể làm giảm sự thanh thải của lidocain.

  • Những thuốc đối kháng beta-adrenergic và thuốc chẹn Ca2+có tác dụng cộng trên hệ thống dẫn truyền ở tim.
  • Tác dụng cộng trên huyết áp thường thấy giữa thuốc chẹn beta và thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Indomethacin và thuốc chống viêm không steroid khác có thể đối lập với tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc đối kháng beta-adrenergic.
  • Ở bệnh nhân điều trị với thuốc ức chế beta, thuốc mê đường thở làm tăng tác dụng ức chế tim.
  • Thuốc ức chế beta có thể làm tác dụng ức chế co bóp cơ tim và chậm dẫn truyền của thuốc chống loạn nhịp (nhóm quinidine và amiodarone).
  • Có thể phải chỉnh liều của thuốc điều trị tiểu đường dạng uống ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế beta.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

  • Thường gặp: mệt mỏi, chóng mặt, trầm cảm. Nhịp tim chậm, thở nông, giảm huyết áp, giảm tuần hoàn ngoại biên (lạnh các chi). Ngứa, ban, phản ứng quá mẫn. Ợ nóng, tiêu chảy, khô miệng, đau bụng. Thở khò khè, khó thở.
  • Ít gặp: suy tim, hiện tượng Raynaud. Táo bón, buồn nôn.
  • Hiếm gặp: tăng tiết mồ hôi, ác mộng, trầm cảm, ảo giác.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

DƯỢC LỰC HỌC

  • Metoprolol là thuốc đối kháng chọn lọc beta1-adrenergic không có hoạt tính nội tại giống thần kinh giao cảm. Tuy nhiên, tác dụng không tuyệt đối trên thụ thể beta1-adrenergic nằm chủ yếu ở cơ tim và metoprolol khi dùng liều cao cũng ức chế cả thụ thể beta2-adrenergic (nằm chủ yếu ở hệ cơ phế quản và mạch máu).
  • Metoprolol không có những tính chất chủ vận beta, và có rất ít tác dụng ổn định màng. Thuốc có tác dụng giảm lực co cơ và nhịp tim.
  • Tác dụng chẹn – beta của metoprolol như: giảm tần số tim và lưu lượng tìm lúc nghỉ và khi luyện tập, giảm huyết áp tâm thu khi luyện tập, ức chế nhịp tim nhanh gây bởi isoproterenol, và giảm nhịp tim nhanh thế đứng phản xạ. Metoprolol làm chậm nhịp xoang và làm giảm dẫn truyền nút nhĩ-thất
  • Metoprolol là một thuốc chống tăng huyết áp có hiệu lực khi dùng một mình hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu loại thiazid. Do ngăn cản tác dụng làm tăng tần số tim, tăng huyết áp, tốc độ và mức độ co cơ tim của catecholamin, metoprolol làm giảm nhu cầu oxygen của tim ở mọi mức độ gắng sức, điều này làm cho thuốc có ích trong điều trị dài hạn chứng đau thắt ngực. Tuy nhiên ở người bệnh có suy tim, sự chẹn beta- adrenergic có thể làm tăng nhu cầu oxy do tăng độ dài sợi cơ thất trái và tăng áp lực buồng tim cuối tâm trương.
  • Mặc dù chẹn thụ thể beta-adrenergic có ích trong điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp, nhưng trong một số tình huống kích thích giao cảm là tối quan trọng. Ở người bệnh có tim bị tổn thương nghiêm trọng thì chức năng tâm thất thích ứng có thể dựa vào tác động của hệ giao cả Khi có blốc nhĩ-thất, chẹn beta có thể ngăn cản tác dụng cần thiết làm dễ dàng sự dẫn truyền của hoạt tính giao cảm. Chẹn beta2-adrenergic dẫn đến co phế quản thụ động do cản trở hoạt tính gây giãn phế quản adrenergic nội sinh ở những người bệnh dễ bị co thắt phế quản, và cũng có thể cản trở tác dụng của thuốc giãn phế quản ngoại sinh ở những người bệnh này.
  • Metoprolol đã được chứng minh là một thuốc chống đau thắt ngực có hiệu quả, làm giảm số cơn đau thắt ngực và làm tăng sự chịu đựng đối với luyện tập, và không khác propranolol trong điều trị đau thắt ngực.
  • Nghiên cứu lâm sàng lớn đã chứng minh Metoprolol làm giảm 36% tỷ lệ tử vong ở thời gian 3 tháng đối với những người bệnh nghi ngờ hoặc đã xác định là có nhồi máu cơ tim.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu – Phân bố:

Sau khi uống, Metoprolol hấp thụ gần như hoàn toàn, nhưng khả dụng sinh học tương đối thấp (khoảng 40%) do sự chuyển hoá lần đầu. Nồng độ của thuốc trong huyết tương thay đổi trong phạm vi rộng (tới 17 lần), do những khác biệt di truyền trong tốc độ chuyển hoá. Sinh khả dụng giảm khoảng 20 -30% đối với các dạng thuốc phóng thích kéo dài so với dạng viên nén bào chế thông thường nhưng đã dược chứng minh là không quan trọng về mặt hiệu quả lâm sàng. Metoprolol kết hợp với protein huyết tương thấp, khoảng 5-10%.

Tác dụng chẹn beta có ý nghĩa (được đánh giá bằng giảm tần số tim khi luyện tập) xuất hiện trong vòng 1 giờ sau khi uống và thời gian kéo dài phụ thuộc vào liều.

Chuyển hóa – Đào thải:

Metoprolol được chuyển hóa mạnh bởi hệ thống monoxygenase ở gan và chỉ 10% thuốc đã uống được đào thải dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu. Thời gian bán thải của metoprolol từ 3-4 giờ.

Khả dụng sinh học toàn thân và nửa đời của metoprolol ở người bệnh suy thận không khác ở mức độ có ý nghĩa lâm sàng so với người bình thường. Do đó, không cần giảm liều đối với bệnh suy thận mạn tính.

Do kết hợp với protein thấp, dược động học của metoprolol ít bị ảnh hưởng bởi sự giảm chức năng gan. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân xơ gan nặng và có thông nối tĩnh mạch cửa chủ, sinh khả dụng của metoprolol có thể tăng và độ thanh thải toàn phần giảm. Ở những bệnh nhân thông nối tính mạch cửa chủ có độ thanh thải toàn phần khoảng 0,3 lít/phút và diện tích dưới đường cong (AUC) tăng lên gấp 6 lần so với người khỏe mạnh.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Triệu chứng: nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim.

Xử trí: không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể sử dụng các biện pháp sau:

  • Rửa dạ dày.
  • Nhịp tim chậm: dùng atropin. Nếu không đáp ứng, có thể sử dụng thận trọng isoproterenol.
  • Hạ huyết áp: có thể dùng một thuốc tăng huyết áp, ví dụ: levarterenol hoặc dopamin.
  • Co thắt phế quản:có thể dùng một thuốc kích thích beta2 và/ hoặc một dẫn chất theophylin.
  • Suy tim: có thể dùng một glycosid của digitalis và thuốc lợi tiểu. Trong choáng do tính co cơ tim không đầy đủ, có thể cân nhắc dùng dobutamin, isoproterenol hoặc glucagon.

NHÀ SẢN XUẤT

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 2/9-NADYPHAR

Trình bày: Hộp 1 vỉ x 14 viên.

Điều kiện bảo quản: ở nhiệt độ 25 – 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Sản xuất: TheoTCCS.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẨN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN THẦY THUỐC

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “METOBLOCK  25mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *