Enter your keyword

K XOFANINE

110,000VNĐ

Còn hàng N/A .
13 21/11/2018 5:15:08

Mô tả

K XOFANINE
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm K Xofanine được chỉ định dùng điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn.

Thuốc K Xofanine giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc K Xofanine giá 110.000 VNĐ/lọ bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc có tác dụng tương tự:

Công thức

Mỗi lọ 60 ml chứa:

Fexofenadin hydroclorid……………………………………………… 360 mg

Tá dược vừa đủ…………………………………………………………… 60 ml

Tá dược gồm

  • Sucrose
  • Sorbitol
  • Propylen glycol
  • Dinatri edetat
  • Poloxamer
  • Xanthan gum
  • Methylparaben
  • Propylparaben
  • Dinatri hydrophosphat
  • Natri dihydrophosphat
  • Simethicon emulsion
  • Natri saccarin
  • Titan dioxyd
  • Hương phúc bồn tử
  • Nước tinh khiết

Dược lực học

Fexofenadin là chất chuyển hóa của terfenadin, là chất kháng histamin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên. Fexofenadin ức chế sự co that phế quản do kháng nguyên gây nen ở chuột lang nhạy cảm và ức chế phóng thích histamin từ dưỡng bào màng bụng. Trên động vật thí nghiệm, không thấy tác dụng kháng cholinergic hoặc ức chế thụ the alphar adrenergic. ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể Hì, tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống một liều 30 mg hỗn dịch uống, Cmax đạt 118 nanogam / ml trong khoảng 1 giờ. Dùng thuốc cùng với bữa ăn nhiều chất béo, AUC và Cmax giảm khoảng 30% va47%.

Phân bố: Tỉ lệ liên ket với protein huyết tương của thuốc là 60 – 70%, chủ yếu la vơi albumin và alpha! – acid glycoprotein. Fexofenadin khống qua hàng rào máu-não.

Chuyển hóa: xấp xỉ 5% tổng liều dùng của thuốc được chuyển hoá. Khoang 0,5 -1,5% được chuyến hoá ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 thành chất không có hoạt tính , 3,5% được chuyển hoá thành dẫn chất ester methyl, chủ yếu nhờ hệ vi khuẩn ruột.

Thải trừ: Nửa đời thải trừ của fexofenadin khoảng 14,4 giờ sau khi dùng liều 60 mg, 2 lần/ ngày. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (xap xỉ 80%), 10% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

Đối với bệnh nhân suy thận: Giá trị nòng đọ đỉnh trong huyết tương và thời gian bán thải của Fexofenadin hydroclorid đều lớn hơn so với người khỏe mạnh.

Chỉ định

Fexofenadin được chỉ định dùng điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn.

Liều lượng – cách dùng

Lắc kỹ chai trước khi uống.

  • Viêm mui dị ứng theo mùa:

Trẻem2-11 tuổi: 5 ml (01 thìa) X 2 lần/ngày.

Người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên: 10 ml (02 thìaì X 2 lần/ngày.

Vơi bệnh nhân suy thận: Liều giảm một nưa.

  • Mày đay mạn tính:

Trẻ ém tư 6 tháng đến dưới 2 tuổi: 2.5 ml (1/2 thìa) X 2 lần/ngày

Trẻ em 2-11 tuổi: 5 ml (01 thìa) X 2 lần/ngày

Người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên: 10 ml (02 thìa) X 2 lần/ngày.

Vơi bệnh nhân suy thận: liều giảm một nửa.

Chống chỉ định

Quá mẫn với fexofenadin và các thành phần khác của thuốc.

Tương tác thuốc

Dùng phối hợpfexofenadin hydroclorid với erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương, tuy nhiên sự tăng này không đưa đến ảnh hưởng trên khoảng QT.

Các thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi làm giảm sinh khả dụng của Fexofenadin.

Thận trọng

  • Tuy thuốc không có độc tính trên tim như terfenadin, nhưng vẫn cần thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadin cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đá co khoảng QT kéo dài từ trước.
  • Cần khuyên người bệnh không tự dùng thêm thuốc kháng histamin nào khác khi đáng sư dụng
  • Cần thận trọng vả điều chỉnh liều thích hợp khỉ dùng thuốc cho người có chức năng thận bị suy giảm vì nổng độ thuốc trong huyết tương tăng do nửa đời thải trư kểo dằi. Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm chức năng thận.
  • Hiếu quả và an toàn của fexofenadin hydroclorid chưa được thiết lập ở trẻ em <2 tuổi trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và ở trẻ em < 6 tháng tuổi trong điều trị mày đay mạn tính vô căn.
  • Cần ngừng dùng fexofenadin ít nhất 24 – 28 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.

Tác dụng không mong muốn

Tần số và mức độ trầm trọng của các phản ứng phụ của Fexofenadin hydroclorid so sánh với giả dược là tương đương.

Tac dụng phụ thường gạp: Nhức đầu (> 3%), buon ngủ, chóng mặt và buồn nôn (1-3 %).

Các tác dụng phụ được báo cáo với tỷ lệ <1% bao gồm: mệt mỏi, mất ngủ, căng thẳng, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.

Hiếm gặp: chứng phát ban, nổi mề đay, ngứa và phản ứng quá mẫn như phù mạch, cứng ngực, khó thở, đỏ và sốc phản vệ toàn thân.

THÔNG BÁO CHO BÁC sĩ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Vẫn chưa có những nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát về việc dùng fexofenadin nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.

Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.

Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Căn cứ vào đặc tính dược lực học và báo cáo về các phản ứng phụ thì fexofenadin hydroclorid ít có khả năng ảnh hưởng lên khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Những thử nghiệm khách quan cho thấy fexofenadin không có những ảnh hưởng đáng ke trên chức năng của hệ thần kinh trung ương. Điều này có nghĩa là bệnh nhân có thể lái xe và làm các công việc đòi hỏi sự tập trung. Tuy nhiên, để ỊDhát hiện những người mẫn cảm, có phản ứng bất thường với thuốc nên kiềm tra các phản ứng cá nhân trước khi lái xe hoặc thực hiện các công việc phức tạp.

Quá liều và cách xử trí

Chóng mặt, buồn ngủ và khô miệng là những biểu hiện được ghi nhận khi quá liều fexofenadin hydrochlorid. Dùng liều duy nhất 800 mg của fexofenadin hydrochlorid (ở 6 người khỏe mạnh), và liều 690 mg hai lần mỗi ngày trong 1 tháng (ở 3 người khỏe mạnh) hoặc 240 mg mỗi ngày một lần trong vòng 1 năm (ở 234 người khỏe mạnh) không có các tác dụng phụ đáng kể về mặt lâm sàng so với giả dược.

Trong trường hợp quá liều, dùng những biện pháp cơ bản để loại phần thuốc chưa được hâp thu. Ngoài ra, cần điều trị triệu chứng và điều tri hỗ trự.

Sản xuất tại

CÔNG TY CỔ PHẨN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°c, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “K XOFANINE”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *