Enter your keyword

Alumina

17,000

In stock N/A .

Mô tả

Alumina
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Alumina có tác dụng kháng acid, giảm co thắt cơ trong các trường hợp viêm loét dạ dày, rối loạn tiêu hóa. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Alumina là thuốc gì? giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Alumina giá 17.000 đồng/chai bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Alumina

Hình ảnh: Thuốc Alumina

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Thành phần

  • Aluminum hydroxide
  • Calcium carbonate
  • Magnesium carbonate
  • Atropine sulfate.

Thuốc Alumina có tác dụng gì?

  • Dùng để kháng acid
  • Giảm co thắt cơ trong các trường hợp viêm loét dạ dày, rối loạn tiêu hóa.

Liều dùng

Dùng theo liều chỉ định của Bác Sĩ, trung bình:

Người lớn: uống mỗi lần 1 – 2 viên ngay khi đau hoặc sau bữa ăn, lúc đi ngủ.

Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 1/2 liều người lớn.

KHÔNG ĐƯỢC UỐNG QUÁ 6 VIÊN TRONG 24 GIỜ.

NHAI KỸ TRƯỚC KHI NUỐT, KHÔNG DÙNG CHO TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI.

Chống chỉ định

– Người bị mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

– Liên quan magnesi: suy thận nặng.

Thận trọng

Ở người suy thận và thẩm phân mãn tính, cần cân nhắc hàm lượng nhôm.

Tương tác với các thuốc khác

Các thuốc kháng acid tương tác với một số thuốc khác được hấp thu bằng đường uống: Thận trọng khi phối hợp:

– Thuốc chống lao (ethambutol, isoniazide), cycline, fluoroquinolone, lincosamide, kháng histamin H2, atenolol, metoprolol, propranolol, chloroquine, diflunisal, digoxine, diphosphonate, fluorure sodium, glucocorticoide (cụ thể là prednisolon và dexamethason), indomethacine, ketoconazol, lanzoprazole, thuốc an thần kinh nhóm phenothiazine, penicillamine, phosphore, muối sắt, sparfloxacine: giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của các thuốc trên.

– Kayexalat: giảm khả năng gắn kết của nhựa vào kali, với nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa ở người suy thận. Nên sử dụng các thuốc kháng acid cách xa các thuốc trên (trên 2 giờ và trên 4 giờ đối với fluoroquinolon).

Lưu ý khi phối hợp: Dẫn xuất salicylat: tăng bài tiết các salicylat ở thận do kiềm hóa nước tiểu.

Tác dụng không mong muốn

– Thận trọng nếu điều trị liều cao và dài ngày có thể gây táo bón, khô miệng.
– Liên quan đến aluminium: mất phosphore khi điều trị lâu dài hay với liều cao.

Nhà sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 2/9

Bảo quản

Ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô thoáng, tránh ánh sáng.

Đóng gói

Chai 60 viên nén.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Alumina”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *