Enter your keyword

Kháng sinh Penicillin
3.7 (73.33%) 3 votes

Nguồn gốc

– Tự nhiên:Benzyl penicillin ( P.G ), Phenoxymethyl penicillin ( P.V ) thu được từ môi
trường nuôi cấy nấm Penicillin chrysogenum và P. notatum
– Bán tổng hợp: Acyl hóa 6APA ( acid 6-amino penicillanic ) với Clorid acid / mt aceton,
có mặt triethylamin ( để hấp thu HCl giải phóng ra trong Pư ) → Penicillin.
1- vị trí tác dụng của Amidase
6APA Penicillin
2- vị trí tác dụng của Penicillinase
– Tổng hợp toàn phần: chỉ có ý nghĩa lý thuyết.
2- Cấu trúc hóa học.
– Các Penicillin đều có cấu trúc cơ bản gồm 2 vòng:
+ Vòng A: Thiazolidin
+ Vòng B: β–lactam.
– Có 2 vị trí VK thường tác động vào:
+ Vị trí 1: Amidase tác động vào tạo 6APA dùng để bán tổng hợp ra các Penicillin khác
có ưu điểm hơn các P. tự nhiên. VK tác động vào vị trí này → không tạo được 6APA
+ Vị trí 2: Penicillinase tác động vào làm mở vòng β–lactam tạo ra acid Penicilloic làm
mất tác dụng của kháng sinh.
– Khi thay thế R bằng các gốc khác nhau, ta có các Penicillin có độ bền , dược động học,
phổ kháng khuẩn khác nhau
GỐC R LOẠI
PENICILLIN
Benzyl Benzyl penicillin (
Penicillin G )
Phenoxymethyl Phenoxymethyl
penicillin (
Penicillin V )

3-phenyl, 5-
methylisoxazolyl

Oxcillin
α- aminobenzyl Ampicillin

α-
carboxybenzyl

Carboxycillin

Tính chất.

* Lý tính:
– Bột kết tinh trắng ngà. Tan/ ddkiềm, ít tan/ nước, một số tan/ dd acid loãng ( có NH2)
– Do có C bất đối → góc quay cực αD → định tính, định lượng.

– Hấp thụ hồng ngoại → dùng phổ IR định tính,
– Hấp thụ UV→ định tính, định lượng, thử tạp bằng đo UV, HPLC
* Hóa tính:
a/ Tính acid:
+ dạng muối Na, K dễ tan/ nước
+ Muối với base amin phân tử lượng lớn →khó tan/ nước → dùng với tác dụng kéo dài (
Benzathin penicillin )
+ Một số penicillin kết tủa với các base amin, alcaloid → Không tiêm chung penicillin
với aminosid.
b/ Mở vòng β-lactam do β-lactamase của một số VK Gr(+), Gr(-) sinh ra
c/ Thủy phân vòng β –lactam trong môi trường kiềm ( pH>8 ), ứng dụng:
+ Định lượng bằng phương pháp đo I2: Thủy phân chế phẩm; trung hòa kiềm; ổn định pH;
thêm lượng thừa I2; định lượng I2 thừa bằng natrithiosulfat, chỉ thị hồ tinh bột.
+ Định lượng bằng phương pháp đo thủy ngân: Thủy phân chế phẩm; trung hòa kiềm; ổn
định pH; định lượng bằng Hg(NO3)2
d/ Thủy phân vòng β –lactam trong môi trường acid ( pH<5 ), ứng dụng: chế phẩm không
bền ở pH<5 hoặc pH>8 → bảo quản ở pH 5,5 – 6,8 bằng hệ đệm citrat, phosphat.
e/ Phản ứng với tác nhân ái nhân:
+ Pư với alcol, amin → ester hoặc amid của acid penicilloic
+ Pư với hydroxylamin → acid hydroxamic → định tính.
+ Với Fe3+ → hydroxamat sắt màu đỏ → định tính.

Kiểm nghiệm.

– Định tính: dựa vào các Pư trên
– Định lương: + PP đo I2. + PP đo Hg; + PP sinh vật:

Cơ chế, tác dụng chung.

– Peptidoglycan là thành phần cơ bản tạo nên tính vững chắc của vách tế bào VK; quá trình
tổng hợp peptidoglycan nhờ E. D-alanin transpeptidase.
– Các Penicillin có khả năng Acyl hóa các D-alanin transpeptidase → sự tổng hợp
peptidoglycan không thực hiện được → VK không tổng hợp được vách tế bào
– Mặt khác các penicillin còn hoạt hóa enzym tự phân giải murein hydroxylase → tăng phân
hủy vách tế bàoVK → VK bị tiêu diệt
– VK Gr(-) có ít peptidoglycan ở vách TB → ít nhạy cảm với penicillin. Hơn nữa lớp vỏ của
VK Gr(-) có nhiều phospholipid → penicillin khó thấm qua → VK Gr(-) ít chịu tác dụng của
penicillin.

Tác dụng không mong muốn

– Dị ứng: mẩn ngứa, mề đay, shock phản vệ.
– RLTH: buồn nôn, nôn, tiêu chảy…

Cơ chế kháng thuốc.

Các VK có thể kháng penicillin gồm:
+ VK không có vách tế bào: VK Gr(-)
+ VK tạo ra β-lactamase ( Penicillinase )
+ VK không có receptor của penicillin, hoặc vách TB ngăn không cho penicilin thấm qua,
không cho penicillin gắn vào receptor.
+ Enzym tự phân giải ( murein hydroxylase ) của VK không được hoạt hóa.
* Thuốc cụ thể:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *