Đặc tính dược lý của thuốc kháng sinh Tienam - nhà thuốc Ngọc Anh

Enter your keyword

Đặc tính dược lý của thuốc kháng sinh Tienam
5 (100%) 1 vote

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

TIENAM là chất ức chế mạnh sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn và có tác dụng diệt khuẩn trên một phổ rộng các tác nhân gây bệnh, cả gram dương và gram âm, cả ưa khí và kỵ khí.

thuốc Tienam

thuốc Tienam

Cùng các cephalosporin và penicillin thế hệ mới, TIENAM có phổ hoạt tính rộng chống các vi khuẩn gram âm nhưng là thuốc duy nhất vẫn giữ hoạt tính cao chống vi khuẩn gram dương, trước đây hoạt tính này chỉ có ở các kháng sinh beta-lactam hoạt phổ hẹp của các thế hệ đầu.

Phổ hoạt tính của TIENAM bao gồm Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, Enterococcus faecalis và Bacteroides fragilis, một nhóm nhiều các tác nhân sinh bệnh khó giải quyết, thường kháng với các kháng sinh khác.

Xem thêm:

TIENAM tránh được bị giáng hóa bởi enzym beta-lactamase của vi khuẩn, điều này khiến thuốc có hiệu quả chống lại với một tỷ lệ cao các vi sinh vật như Pseudomonas aeruginosa, Serratia spp., vàEnterobacter spp., là nhóm đề kháng tự nhiên với phần lớn các kháng sinh họ beta-lactam.

Phổ kháng khuẩn của TIENAM rộng hơn phổ của bất kỳ kháng sinh nào đã được nghiên cứu và bao gồm gần như mọi tác nhân gây bệnh có ý nghĩa trên lâm sàng.

Các vi sinh vật mà TIENAM thường có tác dụng trong phòng xét nghiệm (in vitro) bao gồm:

Vi khuẩn ưa khí gram âm

  • Achromobacter spp.
  • Acinetobacter spp. (tên cũ là Mima-Herellea).
  • Aeromonas hydrophila.
  • Alcaligenes spp.
  • Bordetella bronchicanis.
  • Bordetella bronchiseptica.
  • Bordetella pertussis.
  • Brucella melitensis.
  • Burkholderia pseudomallei (tên cũ là Pseudomonas pseudomallei).
  • Burkholderia stutzeri (tên cũ là Pseudomonas stutzeri).
  • Campylobacter spp.
  • Capnocytophaga spp.
  • Citrobacter spp.
  • Citrobacter freundii.
  • Citrobacter koseri (tên cũ là Citrobacter diversus).
  • Eikenella corrodens.
  • Enterobacter spp.
  • Enterobacter aerogenes.
  • Enterobacter agglomerans.
  • Enterobacter cloacae.
  • Escherichia coli.
  • Gardnerella vaginalis.
  • Haemophilus ducreyi.
  • Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase).
  • Haemophilus parainfluenzae.
  • Hafnia alvei.
  • Klebsiella spp.
  • Klebsiella oxytoca.
  • Klebsiella ozaenae.
  • Klebsiella pneumoniae.
  • Moraxella spp.
  • Morganella morganii (tên cũ là Proteus morganii).
  • Neisseria gonorrhoeae (bao gồm các chủng sản xuất penicillinase).
  • Neisseria meningitidis.
  • Pasteurella spp.
  • Pasteurella multoacida.
  • Plesiomonas shigelloides.
  • Proteus spp.
  • Proteus mirabilis.
  • Proteus vulgaris.
  • Providencia spp.
  • Providencia alcalifaciens.
  • Providencia rettgeri (tên cũ là Proteus rettgeri).
  • Providencia stuartii.
  • Pseudomonas spp.**.
  • Pseudomonas aeruginosa.
  • Pseudomonas fluorescens.
  • Pseudomonas putida.
  • Salmonella spp.
  • Salmonella typhi
  • Serratia spp.
  • Serratia proteamaculans (tên cũ là Serratia liquefaciens)
  • Serratia marcescens
  • Shigella spp.
  • Yersinia spp. (tên cũ là Pasteurella)
  • Yersinia enterocolitica
  • Yersinia pseudotuberculosis
  • ** Stenotrophomonas maltophilia (tên cũ là Xanthomonas maltophilia, hoặc Pseudomonas maltophilia) và một số chủng của Burkholderia cepacia (tên cũ là Pseudomonas cepacia) thường không nhạy với TIENAM.

Vi khuẩn ưa khí gram dương

Bacillus spp.
Enterococcus faecalis
Erysipelothrix rhusiopathiae
Listeria monocytogenes
Nocardia spp.
Pediococcus spp.
Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sản xuất penicillinase)
Staphylococcus epidermidis (bao gồm các chủng sản xuất penicillinase)
Staphylococcus saprophyticus
Streptococcus agalactiae
Streptococcus Nhóm C
Streptococcus Nhóm G
Streptococcus pneumoniae
Streptococcus pyogenes
Streptococci nhóm viridans (bao gồm các chủng alpha và gamma làm tan máu)
Enterococcus faecium và Staphylococci kháng methicillin không nhạy với TIENAM

Vi khuẩn kỵ khí gram âm

Bacteroides spp.
Bacteroides distasonis
Bacteroides fragilis
Bacteroides ovatus
Bacteroides thetaiotaomicron
Bacteroides uniformis
Bacteroides vulgatus
Bilophila wadsworthia
Fusobacterium spp.
Fusobacterium necrophorum
Fusobacterium nucleatum
Porphyromonas asaccharolytica (tên cũ là Bacteroides asaccharolyticus)
Prevotella bivia (tên cũ là Bacteroides bivius)
Prevotella disiens (tên cũ là Bacteroides disiens)
Prevotella intermedia (tên cũ là Bacteroides intermedius)
Prevotella melaninogenica (tên cũ là Bacteroides melaninogenicus)
Veillonella spp.

Vi khuẩn kỵ khí gram dương

Actinomyces spp.
Bifidobacterium spp.
Clostridium spp.
Clostridium perfringens
Eubacterium spp.
Lactobacillus spp.
Mobiluncus spp.
Microaerophilic streptococcus
Peptococcus spp.
Peptostreptococcus spp.
Propionibacterium spp. (bao gồm P. acnes)

Loại khác

Mycobacterium fortuitum
Mycobacterium smegmatis
Các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm (in vitro) cho thấy imipenem có tác dụng hiệp đồng với kháng sinh aminoglycosid đối với một số chủng của Pseudomonas aeruginosa.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Dược động học của IMIPENEM

Trên người tình nguyện khỏe mạnh, TIENAM truyền tĩnh mạch trong 20 phút, nồng độ imipenem trong huyết tương đạt đến mức tối đa ở khoảng 12-20mcg/mL với liều 250 mg, 21-58mcg/mL với liều 500 mg, và 41-83mcg/mL với liều 1000 mg. Mức huyết tương tối đa trung bình của imipenem với các liều 250 mg, 500 mg và 1000 mg tương ứng là 17, 39, và 66mcg/mL. Ở những liều này, mức huyết tương có hoạt tính kháng sinh của imipenem giảm xuống dưới 1mcg/mL hoặc thấp hơn trong 4 đến 6 giờ sau khi truyền.

Thời gian bán hủy ở huyết tương của imipenem là 1 giờ. Xấp xỉ 70% lượng kháng sinh thu nhận nguyên vẹn trong nước tiểu trong vòng 10 giờ, và không còn phát hiện được sự bài tiết thuốc qua nước tiểu nữa. Nồng độ imipenem trong nước tiểu vượt quá 10mcg/mL cho tới 8 giờ sau khi sử dụng liều 500 mg TIENAM.

Phần còn lại của liều kháng sinh thu nhận được ở nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa phi hoạt tính kháng khuẩn, và về cơ bản không có sự đào thải imipenem qua phân.

Không thấy có sự tích lũy imipenem trong huyết tương hay nước tiểu với các chế độ liều TIENAM dùng với tần suất 6 giờ một lần ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Sử dụng đồng thời TIENAM với probenecid làm tăng không đáng kể mức huyết tương và thời gian bán hủy ở huyết tương của imipenem. Tỷ lệ thu nhận trong nước tiểu của imipenem hoạt tính (không chuyển hóa) giảm xuống còn xấp xỉ 60% liều khi sử dụng TIENAM  cùng với probenecid.

Khi sử dụng riêng một mình, imipenem được chuyển hóa ở thận bởi dehydropeptidase-I. Tỷ lệ thu nhận ở nước tiểu ở các cá thể trong khoảng 5-40%, mức thu nhận trung bình là 15-20% trong nhiều nghiên cứu.
Tỷ lệ liên kết imipenem vào các protein huyết tương là xấp xỉ 20%.

MỨC IMIPENEM TRONG MÔ VÀ DỊCH CƠ THỂ SAU KHI DÙNG IMIPENEM I.V 1g 

Vị trímcg/mL hay mcg/g

Thời điểm lấy mẫu

(giờ)

Thủy tinh thể3,43,5
Dịch kính2,992,0
Nhu mô phôi5,61,0
Đờm2,11,0
Màng phổi22,01,0
Màng bụng23,92,0
Mật5,32,25
Dịch não tủy với màng não không viêm

Với màng não viêm

1,0

2,6

4,0

2,0

Dịch tuyến tiền liệt0,21,2-1,5
Mô truyến tiền liệt5,31,0-2,75
Ống dẫn trứng13,61,0
Màng trong tử cung11,11,0
Cơ tử cung5,01,0
Xương2,61,0
Dịch kẽ16,41,0
Da4,41,0
Phúc mạc4,41,0

CILASTATIN

Cilastatin là một chất ức chế đặc hiệu enzyme dehydropeptidase-I, và có tác dụng ức chế có hiệu quả việc chuyển hóa imipenem, do vậy việc sử dụng đồng thời imipenem và cilastatin cho phép đạt được mức kháng vi khuẩn hiệu quả về mặt điều trị ở cả nước tiểu và huyết tương.

Mức cilastatin huyết tương tối đa đạt được sau 20 phút truyền TIENAM tĩnh mạch trong khoảng 21-26 mcg/mL ở liều 250 mg, từ 21-55 mcg/mL ở liều 500 mg, và 56-88 mcg/mL ở liều 1000 mg. Mức huyết tương tối đa trung bình của cilastatin sau các liều 250 mg, 500 mg và 1000 mg tương ứng là 22, 42 và 72 mcg/mL. Thời gian bán hủy trong huyết tương của cilastatin là xấp xỉ 1 giờ. Khoảng 70-80% liều cilastatin thu nhận được không đổi ở trong nước tiểu dưới dạng thuốc mẹ trong thời gian 10 giờ sau khi sử dụng TIENAM. Sau đó không còn thấy xuất hiện cilastatin trong nước tiểu nữa. Xấp xỉ 10% được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa N-acetyl có hoạt tính ức chế đối với dehydropeptidase tương đương với hoạt tính này của thuốc mẹ. Hoạt lực của dehydropeptidase ở thận nhanh chóng trở lại mức bình thường sau khi đào thải cilastatin ra khỏi hệ tuần hoàn.

Sử dụng đồng thời TIENAM và probenecid làm tăng gấp đôi mức huyết tương và thời gian bán hủy của cilastatin, nhưng không có tác động gì đến tỷ lệ phục hồi của cilastatin trong nước tiểu.

Sự liên kết của cilastatin với protein huyết tương người đạt xấp xỉ 40%.

NỒNG ĐỘ IMIPENEM HUYẾT TƯƠNG QUA ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MACH (mcg/mL)

THỜI GIAN750 MG

I.V

500MG

I.V

25 phút57,045,1
1 giờ28,121,6
2 giờ12,010,0
4 giờ3,42,6
6 giờ1,10,6
12 giờND*ND*

*ND: Không phát hiện được (<0,3mcg/mL)

DƯỢC LÝ TRÊN ĐỘNG VẬT

Nhiều nghiên cứu khác nhau đã được thực hiện trên các mẫu động vật thí nghiệm, bao gồm viêm bể thận và viêm màng bụng ở chuột cống, viêm phổi do Pseudomonas aeruginosa ở chuột lang, và viêm màng não và viêm màng trong tim ở thỏ. Những nghiên cứu này đã minh chứng cho một phổ kháng khuẩn cực kỳ rộng của imipenem, khẳng định các số liệu nhạy cảm in vitro, và cho thấy rằng imipenem thẩm thấu vào mô trên cơ thể và dịch não tủy.

Ở chuột nhắt, imipenem cho thấy hiệu quả bảo vệ chống lại các nhiễm khuẩn thực nghiệm ở liều thấp hơn đáng kể so với liều cần thiết của cephalosporin và các penicillin phổ rộng. Imipenem hiệu quả hơn các aminocyclitol, ví dụ như gentamicin và amikacin trong điều trị nhiễm khuẩn chủng Pseudomonas.

Trong đánh giá imipenem như một đơn chất trong phòng thí nghiệm, tỷ lệ phục hồi ở nước tiểu được thấy nhìn chung thấp ở một số loài, kể cả tinh tinh, và điều này sau đó cũng được khẳng định trên người. Chuyển hóa được thấy xảy ra cơ bản ở thận, có ảnh hưởng đến một phần kháng sinh đã được tiết và lọc sau khi nó thanh thải ra khỏi máu.

Quá trình chuyển hóa chủ yếu của imipenem trong thận là thông qua việc thủy phân vòng beta-lactam bởi một dipeptidase thận (EC.3.4.13.11). Enzyme này còn được biết với tên gọi là dehydropeptidase-I (DHP-I) và định vị ở bề mặt (rìa bàn chải) của biểu mô ống lượn gần. Vì thế, enzyme này tiếp cận với kháng sinh cả ở cả dịch lọc cầu thận và cả trong quá trình tiết qua tế bào.

Ở người, sự phục hồi ở nước tiểu trong khoảng từ 5-40% của liều sử dụng, trong khi mức tồn tại trong hệ thống và trong máu lại không bị ảnh hưởng bởi quá trình chuyển hóa ở thận.

Để tránh sinh khả dụng thấp ở hệ niệu, imipenem được sử dụng đồng thời với cilastatin – một chất ức chế mạnh DHP-I phân lập từ một số loài động vật.
Sự ức chế này có tính cạnh tranh và có thể tự do đảo ngược. Cilastatin không ức chế đáng kể hoạt động của bốn metalloenzyme peptidases kẽm khác, trong đó có enzyme chuyển đổi angiotensin. Cilastatin tự nó không có tác dụng kháng sinh, và không có tác dụng đáng kể đến hoạt lực kháng sinh của imipenem.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *