Nguyên nhân, triệu chứng, phác đồ điều trị bệnh lao phổi

Enter your keyword

Bệnh lao phổi
5 (100%) 1 vote

Định nghĩa

Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây ra. Bệnh có thể biểu hiện cấp tính hay mãn tính.

bệnh lao

Hình ảnh: bệnh lao

Nguyên nhân

Do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra, Vi khuẩn này có đặc điểm:

  • là vi khuẩn ái khí.
  • Kháng cồn – kháng acid, bắt màu đỏ khi nhuộm Ziehl-Neelsen.
  • Sinh sản chậm, thời gian phân đôi là 15 – 22h, tồn tại ở môi trường từ 3 – 4 tháng.
vi khuẩn mycobacterium tuberculosis

Hình ảnh: vi khuẩn mycobacterium tuberculosis (TB)

Cơ chế bệnh sinh

Vi khuẩn lao xâm nhập chủ yếu qua đường hô hấp do hít phải vi khuẩn lao trong không khí từ bệnh
nhân lao ho, khạc nhổ, hắt hơi; ngoài ra có thể lây qua đường da, tiêu hóa.

Hình ảnh: con đường lây truyền bệnh lao

Bệnh lao diễn biến qua 2 giai đoạn:

  1. Giai đoạn nhiễm lao ( lao sơ nhiễm).
  2. Giai đoạn lao thứ phát ( bệnh lao ).

Khoảng 10% lao sơ nhiễm chuyển thành bệnh lao do hệ thống miễn dịch kém, 90% còn lại
thường không có biểu hiện lâm sàng hoặc có thể tự khỏi hoàn toàn.

Triệu chứng lâm sàng

Bệnh nhân gầy sút, mệt mỏi, chán ăn.

Ra mồ hôi về đêm, sốt nhẹ kéo dài về chiều.

Ho kéo dài > 2 tuần, có thể ho khan hoặc ho có đờm.

Đau ngực âm ỉ.

Khám phổi: không có gì đặc biệt hoặc có ít ran nổ rải rác.

Triệu chứng cận lâm sàng

a/Xét nghiệm tìm vi khuẩn lao trong đờm: là phương pháp đặc hiệu nhất

– Nhuộm soi trực tiếp theo phương pháp Ziehl-Neelsen,kết qủa AFB (+)
– Nuôi cấy trong môi trường Loeweinstein sau 8 tuần có khuẩn lạc mọc.

b/ Xét nghiệm máu

– Số lượng và tỷ lệ bạch cầu lympho tăng.
– Tốc độ máu lắng tăng cao

c/ Phản ứng da với tuberculin: Mantoux (+)

d/ X quang phổi

Các tổn thương đa dạng, thường gặp các đám mờ ở đỉnh và hạ đòn 1hoặc 2 bên phổi.

Các dạng tổn thương:

  • Nốt mờ – Đám thâm nhiễm.
  • Hang lao – U lao.
  • Nốt vôi hóa – Các dải xơ ở phổi
bệnh nhân lao phổi

Hình ảnh: bệnh nhân lao phổi

Nguyên tắc điều trị

a/ -Phối hợp các thuốc chống lao:

  • Ít nhất 3 loại thuốc trong giai đoạn tấn công.
  • Dùng 2-3 loại thuốc trong giai đoạn duy trì

b/. Dùng thuốc đúng liều:

  • Liều thấp sẽ ko đạt hiệu quả điều trị.
  • Liều cao gây nhiều tác dụng phụ.

c/ Dùng thuốc đều đặn: các thuốc được uống và tiêm cùng 1 lúc, vào 1 giờ nhất định trong
ngày, uống xa bữa ăn.

d/ Dùng thuốc đủ thời gian:

  • 8 tháng trở lên để tránh tái phát.
  • Điều trị theo 2 giai đoạn: tấn công và duy trì.

e/ Điều trị có kiểm soát: theo dõi việc dùng thuốc của bệnh nhân và xử trí kịp thời các tác
dụng phụ và tai biến.

Phác đồ điều trị

Các thuốc hay dùng:

  • Isoniazid: H.
  • Rifampicin: R.
  • Pyrazinamid: Z.
  • Ethambutol: E.
  • Streptomycin: S.

Điều trị lao mới: 2SHRZ/6HE

Chỉ định:

  • Điều trị cho tất cả các bệnh hân lao mới.
  • Sau 2 tháng tấn công nhưng Xno AFB vẫn (+) thì dùng thêm 1 tháng HRZ, sau đó chuyển sang điều trị duy trì.
  • Sau 5 tháng AFB (+) thì chuyển sang dùng phác đồ điều trị lại.

Các trường hợp lao phổi nặng, lao màng não, lao kê… có thể kéo dài thời gian điều trị.

Phác đồ điều trị lại: 2SHRZE/1HRZE/5H3R3E3

2 tháng đầu điều trị 5 thuốc SHRZE, 1tháng sau dùng HRZE, 5 tháng cuối dùng HRE x 3lần/tuần.

Chỉ định:

  • Lao mới điều trị thất bại: sau khi hoàn thành phác đồ nhưng AFB vẫn (+).
  • Lao tái phát: sau khi hoàn thành phác đồ AFB (-), nhưng sau bệnh lại tái phát.

Điều trị lao trẻ em: 2HRZ/4RH

Chỉ định:

  • Dùng trong mọi thể lao ở trẻ em.
  • Nếu lao nặng: lao màng não, lao kê thì dùng thêm S trong 2 tháng đầu.

Phòng bệnh lao

Cắt đứt nguồn lây: Điều trị cho người mắc lao & giữ vệ sinh môi trường.

Dự phòng đặc hiệu: tiêm vaccin BCG.

Dự phòng Ko đặc hiệu: thực hiện tốt chế độ ăn uống, nghỉ nghơi, vệ sinh…

Dự phòng bằng thuốc chống lao: Isoniazid cho bệnh nhân nhiễm HIV.

Đại cương về nhóm thuốc

Nhóm I ( hạng 1, nhóm cơ bản ) là các thuốc thường dùng, có hiệu qủa điều trị gồm SHRZE.

Nhóm II ( hạng 2, tuyến 2 ): được dùng thay thế thuốc nhóm 1 khi bị kháng thuốc hay bị dị ứng với nhóm 1, gồm: Ethionamid, Kanamycin, Amikacin, PAS, Cycloserin,Viomycin…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *